Giới thiệu về Công văn 2401/TCT-CS năm 2013
Công văn 2401/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT), đặc biệt tập trung vào đối tượng chịu thuế là túi ni lông (túi nhựa xốp) và các trường hợp miễn trừ đối với bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định pháp luật.
1. Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Theo hướng dẫn tại Công văn 2401/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được xác định cụ thể như sau:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE.
- Việc xác định túi ni lông chịu thuế không phụ thuộc vào việc túi đó có in hay không in chữ, logo hoặc các thông tin quảng cáo khác.
2. Các trường hợp túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ các trường hợp túi ni lông (bao bì nhựa) được miễn hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và lưu thông hàng hóa:
- Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Túi ni lông được sử dụng để đóng gói sẵn sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật. Bao bì này phải được thiết kế, sản xuất chuyên dụng để chứa đựng sản phẩm cụ thể và được tiêu thụ cùng với sản phẩm đó.
- Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT.
- Túi ni lông do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để tự sử dụng: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh túi ni lông được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, đóng gói sản phẩm của chính đơn vị đó, không được bán ra thị trường nội địa.
3. Hồ sơ và thủ tục chứng minh đối với bao bì đóng gói sẵn hàng hóa
Để được áp dụng chính sách không thu thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì đóng gói sẵn, người nộp thuế cần chuẩn bị và xuất trình các giấy tờ, hồ sơ pháp lý chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán túi ni lông giữa đơn vị sản xuất/nhập khẩu túi với đơn vị đóng gói hàng hóa (hoặc chứng từ tự sản xuất để tự đóng gói).
- Bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng túi ni lông đúng mục đích đóng gói sản phẩm hàng hóa, không sử dụng vào mục đích khác và không bán ra thị trường.
- Hóa đơn, chứng từ mua bán, phiếu xuất kho, nhập kho thể hiện rõ số lượng, chủng loại túi ni lông sử dụng cho hoạt động đóng gói.
- Quy trình công nghệ sản xuất hoặc phương án đóng gói sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện rõ việc sử dụng túi ni lông làm bao bì đóng gói trực tiếp.
4. Nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ:
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế, đối chiếu giữa số lượng túi ni lông sản xuất, nhập khẩu với số lượng sản phẩm được đóng gói thực tế để ngăn ngừa hành vi gian lận thuế.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng túi ni lông không đúng mục đích đóng gói sẵn hàng hóa hoặc bán ra thị trường thì phải thực hiện truy thu thuế bảo vệ môi trường và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2401/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự. |
Trả lời công văn số 13/CV-VPLS ngày 4/7/2013 của Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự về tháo gỡ vướng mắc thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về kiến nghị thu thuế bảo vệ môi trường theo tỷ lệ % hàm lượng nhựa LDPE có trong thành phẩm
Về vấn đề này Tổng cục Thuế đã có công văn số 4587/TCT-CS ngày 20/12/2012 về việc giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường trả lời Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự. Đề nghị Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự nghiên cứu công văn số 4587/TCT-CS nêu trên để thực hiện theo quy định.
2. Về hoàn Thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 30/2013/TT-BTC
Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã có công văn số 1507/CT-KTNB ngày 31/5/2013 về việc xử lý đối với hàng hóa là túi ni lông trốn nộp thuế bảo vệ môi trường trả lời Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên tại công văn số 1507/CT-KTNB ngày 31/5/2013 là đúng theo quy định của pháp luật. Theo đó, đề nghị Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự nghiên cứu công văn số 1507/CT-KTNB nêu trên để thực hiện theo quy định. Trường hợp Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự chưa thỏa mãn đề nghị Văn phòng thực hiện theo quy định về khiếu nại đối với Quyết định của Chi cục Thuế huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng Luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 652/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2Công văn số 1058/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 3Công văn số 1718/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 4Công văn số 3923/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Công văn 4374/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế áp dụng từ ngày 01/07/2013 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3703/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 652/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2Công văn số 1058/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 3Công văn số 1718/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 4Công văn số 3923/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Công văn 4587/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 30/2013/TT-BTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4374/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế áp dụng từ ngày 01/07/2013 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3703/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2401/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2401/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
