Tóm tắt Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ
Công văn 2308/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến quy định lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ kế toán cũng như việc xác định nghĩa vụ thuế tương ứng.
1. Quy định về việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thực hiện bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn và giao cho người mua theo đúng quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về thông tin trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu thuộc đối tượng chịu thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải tuân thủ đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa đối với bán hàng hóa; hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ/thời điểm thu tiền đối với cung ứng dịch vụ.
2. Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn lập sai
- Hóa đơn lập sai chưa giao cho người mua: Người bán gạch chéo các liên hóa đơn lập sai, lưu giữ lại quyển hóa đơn và thực hiện lập hóa đơn mới thay thế.
- Hóa đơn lập sai đã giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế: Hai bên lập biên bản thu hồi các liên của hóa đơn đã lập sai, sau đó người bán lập lại hóa đơn mới đúng quy định để giao cho người mua.
- Hóa đơn lập sai đã kê khai thuế: Bên bán và bên mua lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót; người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót (ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất, tiền thuế GTGT...). Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm.
3. Kê khai thuế và ghi nhận chi phí được trừ
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hóa đơn, chứng từ kế toán đầy đủ theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật quản lý thuế để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2308/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH môi trường công nghệ Công Thành
Địa chỉ: 1A/09 Bạc Đằng, P.02, Quận Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0301478086
Trả lời văn bản ngày 31/01/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, tiếp theo Công văn số 1070/CT-TTHT ngày 27/01/2015; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại khoản 8 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
+Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
...”
Trường hợp Công ty đã lập 07 hóa đơn GTGT trong tháng 08/2014 khi bán hàng cho Công ty TNHH APDS Việt Nam và gửi thư chuyển phát nhanh qua đường bưu điện nhưng đơn vị chuyển phát nhanh không thực hiện gửi nên người mua chưa nhận được hoá đơn. Nay đơn vị chuyển phát nhanh đã phối hợp cùng Công ty thực hiện giao 07 hoá đơn GTGT đã lập cho bên mua thì các hoá đơn này bên mua vẫn được kê khai thuế GTGT đầu vào (nếu đủ điều kiện khấu trừ thuế) và làm chứng từ kế toán. Công ty không phải lập lại hoá đơn mới để thay thế 07 hoá đơn đã lập.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 614/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 469/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2646/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2798/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2783/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2064/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8451/CT-TTHT năm 2012 về hóa đơn chứng từ khi thu lại khoản chi hộ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3360/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3361/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4148/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 614/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 469/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2646/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2798/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2783/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2064/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8451/CT-TTHT năm 2012 về hóa đơn chứng từ khi thu lại khoản chi hộ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3360/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3361/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4148/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2308/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
