Giới thiệu về Công văn 3360/CT-TTHT năm 2015
Công văn 3360/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ đối với Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi thực hiện các hoạt động đặc thù, cụ thể là việc thanh lý tài sản cố định.
- Quy định về tư cách nộp thuế và quyền sử dụng hóa đơn của Văn phòng đại diện
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp, không thực hiện các hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ phát sinh doanh thu.
- Do không có chức năng kinh doanh và không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Văn phòng đại diện không thuộc đối tượng được tự in, đặt in hoặc mua hóa đơn quyển để sử dụng thường xuyên.
- Hướng dẫn xử lý hóa đơn, chứng từ khi thanh lý tài sản
- Trong trường hợp Văn phòng đại diện tiến hành thanh lý tài sản (như xe ô tô, công cụ dụng cụ, thiết bị văn phòng) phục vụ cho hoạt động của văn phòng, đơn vị không thể tự xuất hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường cho người mua.
- Để có chứng từ giao cho người mua, Văn phòng đại diện phải làm thủ tục đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng cấp theo từng lần phát sinh) cho khoản doanh thu từ thanh lý tài sản này.
- Trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, Văn phòng đại diện có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản (bao gồm thuế GTGT và các nghĩa vụ tài chính khác nếu có) vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Quy định đối với bên mua tài sản thanh lý
- Bên mua tài sản thanh lý từ Văn phòng đại diện sẽ sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp cho Văn phòng đại diện làm chứng từ hợp lệ.
- Hóa đơn lẻ này, kết hợp cùng với hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý tài sản và chứng từ thanh toán (tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên), sẽ là căn cứ pháp lý để bên mua hạch toán tăng tài sản cố định, trích khấu hao hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3360/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Spry Asia Việt Nam
Địa chỉ: 52 Nguyễn Trường Tộ, P.12, Q.4, TP.HCM
Mã số thuế: 0305790585
Trả lời văn bản số 2015/Spry-004 ngày 03/4/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014):
+ Tại Khoản 7 Điều 3 quy định:
“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. …”
Trường hợp của Công ty theo trình bày có cung ứng lương thực, thực phẩm trực tiếp cho tàu biển nước ngoài tại cảng Việt Nam thì kể từ ngày 01/9/2014 Công ty sử dụng hóa đơn thương mại để xuất cho khách hàng nước ngoài và để kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2646/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2798/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2899/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4164/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4291/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2646/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2798/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2899/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4164/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4291/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3360/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3360/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
