Giới thiệu về Công văn 2059/TXNK-TGHQ
Công văn 2059/TXNK-TGHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế, hạn chế tình trạng gian lận thương mại qua giá và đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về trị giá hải quan
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thông qua các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan: Khẳng định việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ đúng trình tự các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính. Phương pháp trị giá giao dịch phải được ưu tiên áp dụng hàng đầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định. Chỉ khi không xác định được theo phương pháp này mới chuyển sang các phương pháp tiếp theo một cách tuần tự.
- Kiểm tra và xử lý nghi vấn trị giá khai báo: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương cách thức kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu trị giá hải quan. Đối với các trường hợp mức giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc có dấu hiệu rủi ro, cơ quan hải quan phải thực hiện nghi vấn và yêu cầu doanh nghiệp giải trình rõ ràng.
- Quy trình tổ chức tham vấn: Quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình tham vấn. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và giải trình các yếu tố ảnh hưởng đến giá mua bán. Cơ quan hải quan có trách nhiệm ghi nhận khách quan các ý kiến giải trình và đưa ra kết luận dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc.
- Bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá: Quy định rõ các trường hợp cơ quan hải quan được phép bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp (như thông tin khai báo không trung thực, không đầy đủ chứng từ, hoặc không giải trình được sự bất hợp lý của mức giá). Sau khi bác bỏ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xác định trị giá hải quan theo đúng thẩm quyền và phương pháp quy định để tính thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 2059/TXNK-TGHQ giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong công tác quản lý trị giá hải quan, tạo sự đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan trên cả nước. Việc làm rõ các tiêu chí nghi vấn và quy trình tham vấn giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp kinh doanh lành mạnh, đồng thời tăng cường công cụ quản lý rủi ro của cơ quan hải quan đối với các hành vi khai sai trị giá để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2059/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long.
(Số 178 Lê Thánh Tông, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng)
Trả lời công văn số 12/04/CV-MHL/TCHQ ngày 12/4/2018 của Công ty CP Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long (MST: 0200682800, sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về trị giá hàng hóa nhập khẩu, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
- Về kiểm tra, xác định trị giá hải quan:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì: Trị giá Hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: Người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác định trị giá hải quan.
Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra, bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế. Trường hợp Công ty không đồng ý với kết quả ấn định của cơ quan hải quan thì được quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.
- Về nợ thuế quá hạn: Căn cứ kết quả tra cứu số liệu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Hải quan ngày 20/4/2018 thì đến ngày 19/4/2018, Công ty không có nợ thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, còn nợ lệ phí thủ tục hải quan của 11 tờ khai với tổng số tiền là 220.000 (theo bảng kê đính kèm).
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty CP Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hạ Long được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
KHÔNG ÁP DỤNG | Trang: 1/2 |
TRA CỨU DANH SÁCH TỜ KHAI NỢ THUẾ
DANH SÁCH TỜ KHAI NỢ THUẾ NGÀY: 20/04/2018
Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Hạ Long
Mã số thuế: 0200682800
Ngày In: 20/4/2018 Giờ: 15:57:24
| STT | Ngày Lập DS | TỜ KHAI | Nợ Thuế | ||||||||||
| Số | Ngày ĐK | Loại Hình | Loại Tiền | XK | NK | VAT | TTĐB | Thuế TV | BVMT | Khác | Tổng tiền | ||
| NỢ QUÁ HẠN | |||||||||||||
|
| CHI CỤC HQ CK CẢNG HP KV I - CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG | ||||||||||||
| 1 | 17/04/2018 | 10186623080 | 12/02/2018 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 2 | 17/04/2018 | 10190328121 | 15/03/2018 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
|
| CHI CỤC HQ CỬA KHẨU CẢNG ĐÌNH VŨ - CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG | ||||||||||||
| 3 | 17/04/2018 | 10068259155 | 22/12/2015 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 4 | 17/04/2018 | 10103857795 | 16/09/2016 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 5 | 17/04/2018 | 10117818094 | 14/12/2016 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 6 | 17/04/2018 | 10118110521 | 15/12/2016 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 7 | 17/04/2018 | 10123624045 | 19/01/2017 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 8 | 17/04/2018 | 10129586730 | 07/03/2017 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 9 | 17/04/2018 | 30135965222 | 02/06/2017 | B13 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| NỢ TRONG HẠN | |||||||||||||
|
| CHI CỤC HQ CK CẢNG HP KV III - CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG | ||||||||||||
| 10 | 19/04/2018 | 10196502773 | 19/04/2018 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| 11 | 19/04/2018 | 10196515513 | 19/04/2018 | A11 | Lệ phí thủ tục hải quan |
|
|
|
|
|
| 20.000 | 20.000 |
| TỔNG CỘNG | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20.000 | 220.000 | |||||
Cột nợ thuế khác bao gầm:
| Nợ Thuế Khác | |||
| Thuế TC | Thuế PB | Thuế PG | Thuế Khác |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
| 0 | 0 | 0 | 220.000 |
- 1Công văn 1386/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1583/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc kiểm tra trị giá hải quan do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1808/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2803/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3002/TXNK-TCHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 3266/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật khiếu nại 2011
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1386/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 1583/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc kiểm tra trị giá hải quan do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 1808/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 2803/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 3002/TXNK-TCHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 3266/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2059/TXNK-TGHQ năm 2018 về vướng mắc trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 2059/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
