Công văn số 197/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn phân biệt các mặt hàng muối nhập khẩu, xác định mã số HS và áp dụng chính sách thuế, quản lý nhập khẩu phù hợp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc phân loại mặt hàng muối, đảm bảo thực hiện thống nhất quy định pháp luật về thuế và quản lý chuyên ngành.
Phạm vi áp dụng của công văn bao gồm hoạt động phân loại, áp mã số hàng hóa, xác định mức thuế và kiểm tra thực tế đối với các loại muối nhập khẩu vào Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan cửa khẩu, các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu muối và các tổ chức giám định liên quan.
Phân loại mặt hàng muối theo mã số HS và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Mặt hàng muối nhập khẩu được phân loại chủ yếu vào nhóm 25.01, bao gồm muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển.
- Việc phân biệt giữa muối ăn (muối dùng trực tiếp cho người) và muối công nghiệp (muối dùng trong sản xuất hóa chất, công nghiệp da giày, dệt nhuộm) phải căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, hàm lượng natri clorua (NaCl) và các chỉ tiêu lý hóa cụ thể.
- Muối dùng cho công nghiệp hóa chất để sản xuất xút, clo và các hóa chất khác phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe hơn và phải được chứng minh bằng hồ sơ năng lực sản xuất hoặc hợp đồng cung ứng cho nhà máy hóa chất.
Chính sách thuế và quản lý hạn ngạch thuế quan
- Mặt hàng muối thuộc danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan của Bộ Công Thương. Doanh nghiệp nhập khẩu trong hạn ngạch được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo quy định hiện hành.
- Đối với lượng muối nhập khẩu vượt hạn ngạch hoặc không có giấy phép hạn ngạch thuế quan, cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch (thường cao hơn rất nhiều) nhằm bảo hộ ngành sản xuất muối thủ công và công nghiệp trong nước.
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình đầy đủ Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp để làm cơ sở áp dụng thuế suất ưu đãi.
Quy trình kiểm tra thực tế và trưng cầu giám định
- Công văn yêu cầu các chi cục hải quan cửa khẩu tăng cường kiểm tra thực tế đối với các lô hàng muối nhập khẩu khai báo là muối công nghiệp để tránh tình trạng gian lận thương mại, nhập khẩu muối ăn dưới danh nghĩa muối công nghiệp nhằm trốn thuế hoặc lẩn tránh kiểm tra chất lượng.
- Trong trường hợp không thể xác định được chủng loại muối bằng mắt thường hoặc hồ sơ kèm theo có sự mâu thuẫn, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi đến các Trung tâm Phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập được chỉ định để phân tích thành phần hóa học.
- Kết quả phân tích, giám định về hàm lượng NaCl, độ ẩm và các tạp chất khác sẽ là căn cứ pháp lý duy nhất để cơ quan hải quan áp mã số HS và tính thuế chính thức cho lô hàng.
Phối hợp liên ngành trong quản lý nhập khẩu muối
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu dùng làm thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm theo quy định về an toàn thực phẩm.
- Tăng cường trao đổi thông tin với Bộ Công Thương để theo dõi sát sao lượng muối nhập khẩu thực tế so với hạn ngạch đã cấp, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi nhập khẩu vượt hạn ngạch hoặc sai lệch mục đích sử dụng đã đăng ký.
Công văn 197/TCHQ-TXNK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trong văn bản này là căn cứ để các Cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện quy trình thủ tục, hạn chế tối đa sự khác biệt trong áp mã và tính thuế đối với mặt hàng muối nhập khẩu tại các cửa khẩu khác nhau trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 197/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trong thời gian qua, Tổng cục Hải quan gặp vướng mắc trong việc phân loại các mặt hàng muối nhập khẩu như muối ăn, muối tinh và muối công nghiệp, cụ thể đối với các mặt hàng như sau:
1. Mặt hàng có kết quả phân tích là “Muối Natri clorua hàm lượng ~ 99,9%, dạng tinh thể, màu trắng. Hàm lượng ẩm: 0%, hàm lượng chất không tan ~ 0.01%, hàm lượng SO42- ~ 0.006%, Ca2+ ~ 0.0001%, Mg2+ ~ 0.00006%, Pb: không phát hiện, Cd < 0.0016mg/kg, Hg < 0.014 mg/kg, As < 0.017 mg/kg”.
Căn cứ theo TCVN 9639:2013 về muối tinh và TCVN 3974:2007 về muối thực phẩm (muối ăn) thì mặt hàng nêu trên vừa là muối ăn và vừa là muối tinh.
Theo Điều 4 của Thông tư 60/2011/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì định nghĩa muối tinh khiết là “muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa, hoặc tái kết tinh hoặc kết tinh trong chân không được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và tiêu dùng ăn trực tiếp”.
Như vậy, theo định nghĩa này thì muối tinh khiết cũng là muối ăn.
2. Mặt hàng có kết quả phân tích là “Muối Natri clorua hàm lượng ~ 98,6% tính theo trọng lượng khô, dạng hạt, màu trắng ánh xám. Hàm lượng ẩm: 2,4%, hàm lượng chất không tan ~ 0.02%, hàm lượng SO42- ~ 0.08%, Ca2+ ~ 0.024%, Mg2+ ~ 0.024%, Pb: không phát hiện, Cd < 0.003mg/kg, Hg <0.011 mg/kg, As < 0.007 mg/kg”. Doanh nghiệp khai báo là muối công nghiệp.
Căn cứ theo TCVN 3974:2007 về muối thực phẩm (muối ăn) và TCVN 9640:2013 về muối công nghiệp thì mặt hàng nêu trên vừa là muối thực phẩm và vừa là muối công nghiệp.
Theo Điều 4 của Thông tư 60/2011/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì định nghĩa muối công nghiệp là “muối thô sản xuất trên đồng muối hoặc khai thác từ mỏ muối được sơ chế để loại bớt tạp chất, có hàm lượng NaCl cao được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất và làm nguyên liệu để chế biến muối ăn, muối tinh khiết”.
Như vậy, theo định nghĩa này và các tiêu chuẩn Việt Nam nêu trên thì mặt hàng muối nếu đáp ứng tiêu chuẩn của muối ăn thì cũng đáp ứng tiêu chuẩn của muối công nghiệp.
3. Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính thì nhóm 25.01 được chi tiết như sau:
2501.00.10 - Muối ăn, thuế suất 30%
2501.00.90 - Loại khác, thuế suất 13%.
Do các mặt hàng trên được làm thủ tục nhập khẩu từ trước năm 2015 nên vẫn áp dụng các quy định về muối tại thời điểm nhập khẩu.
Để có cơ sở xác định mã số đối với các mặt hàng trên, Tổng cục Hải quan đề nghị các đơn vị cho ý kiến xác định các mặt hàng trên là loại muối gì và nêu rõ căn cứ xác định.
Tổng cục Hải quan mong nhận được ý kiến của các Quý đơn vị trước 16/01/2015.
Trân trọng!
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 8660/BCT-CNNg về việc phân biệt muối ăn và muối công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 12983/BCT-HC phân biệt muối ăn và muối công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 35/TCHQ-GSQL phân biệt muối ăn và muối công nghiệp nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2351/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng Muối do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3457/TCHQ-GSQL năm 2022 về thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5752/TCHQ-GSQL năm 2023 thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 8660/BCT-CNNg về việc phân biệt muối ăn và muối công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 12983/BCT-HC phân biệt muối ăn và muối công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 35/TCHQ-GSQL phân biệt muối ăn và muối công nghiệp nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 60/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra về chất lượng muối nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2351/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng Muối do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3457/TCHQ-GSQL năm 2022 về thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5752/TCHQ-GSQL năm 2023 thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 197/TCHQ-TXNK năm 2015 phân biệt mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 197/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
