Giới thiệu về Công văn số 8660/BCT-CNNg
Công văn số 8660/BCT-CNNg do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm phân biệt rõ ràng giữa muối ăn (muối thực phẩm) và muối công nghiệp. Việc phân định này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng hải quan và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng, áp dụng chính sách thuế, điều hành hạn ngạch nhập khẩu và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Tiêu chí phân biệt muối ăn và muối công nghiệp
Bộ Công thương hướng dẫn phân loại hai nhóm sản phẩm muối dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
- Muối ăn (Muối thực phẩm):
- Mục đích sử dụng: Được dùng trực tiếp trong bữa ăn hàng ngày của con người, làm gia vị chế biến món ăn tại gia đình và nhà hàng, hoặc làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm (như sản xuất nước mắm, nước tương, đồ hộp, mì ăn liền).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Phải đáp ứng nghiêm ngặt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9-1:2011/BYT đối với muối ăn và muối bổ sung vi chất dinh dưỡng. Sản phẩm phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng (như chì, thạch tín, cadmium) và các tạp chất không tan.
- Yêu cầu bổ sung vi chất: Muối ăn lưu thông trên thị trường tiêu dùng trực tiếp thường phải được tăng cường vi chất dinh dưỡng I-ốt theo quy định của Bộ Y tế để phòng chống các rối loạn do thiếu I-ốt.
- Muối công nghiệp:
- Mục đích sử dụng: Được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất công nghiệp phi thực phẩm, đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất (sản xuất xút, clo, sô-đa), công nghiệp dệt nhuộm, sản xuất giấy, da giày, và quy trình xử lý nước.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về muối công nghiệp. Đối với ngành hóa chất, muối công nghiệp đòi hỏi hàm lượng Natri Clorua (NaCl) rất cao (thường trên 98% tính theo hàm lượng khô) để đảm bảo hiệu suất điện phân và bảo vệ thiết bị, nhưng không bắt buộc phải kiểm soát các chỉ tiêu vi sinh hay bổ sung I-ốt như muối thực phẩm.
- Quy cách đóng gói và nhãn mác: Thường được đóng bao khổ lớn với nhãn mác thể hiện rõ thông tin "Muối công nghiệp" hoặc "Muối dùng cho sản xuất công nghiệp" để tránh nhầm lẫn với muối ăn.
Chính sách quản lý nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
Trên cơ sở phân biệt rõ hai loại muối, Bộ Công thương phối hợp với các bộ, ngành liên quan áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Quản lý hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: Nhà nước áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu. Muối công nghiệp chất lượng cao (loại mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ số lượng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật cho ngành hóa chất) được ưu tiên phân bổ hạn ngạch để hỗ trợ sản xuất công nghiệp trong nước.
- Kiểm soát mục đích sử dụng: Tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát đường đi của muối công nghiệp nhập khẩu. Các doanh nghiệp nhập khẩu muối công nghiệp phải cam kết sử dụng đúng mục đích sản xuất công nghiệp đã đăng ký, tuyệt đối không được đưa muối công nghiệp chưa qua tinh chế đạt chuẩn thực phẩm vào thị trường tiêu dùng trực tiếp làm muối ăn.
- Phòng chống gian lận thương mại: Việc phân biệt rõ ràng giúp cơ quan Hải quan áp mã HS chính xác, ngăn chặn hành vi khai báo sai lệch chủng loại muối nhằm gian lận thuế hoặc lách các hàng rào kỹ thuật về an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8660/BCT-CNNg | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời công văn số 4488/TCHQ-GSQL ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Tổng cục Hải quan đề nghị làm rõ định danh muối công nghiệp và muối ăn, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã có các Quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành muối, gồm:
- Muối công nghiệp : 10TCN 572-2003;
- Muối ăn : TCVN 3973-84;
- Muối tinh : 10TCN 402-99.
Tổng cục Hải quan có thể tham khảo các tiêu chuẩn trên để phân định loại, hạng, yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu hóa lý của các loại muối nêu trên.
Bộ Công Thương xin giải thích thêm về muối công nghiệp và muối ăn như sau:
- Muối ăn (Mã HS 2501.00.10.00) thường có hàm lượng NaCl từ 95% đến 96%,
các tạp chất trong muối sản xuất trong nước hiện nay ở mức:
Chỉ tiêu Muối sản xuất trong nước
* NaCl : 90-93%;
* Ca++ : 0,194-0,234%;
* Mg++ : 0,102-0,316%;
* SO4- : 0,6-1,103%;
* Chất không tan trong nước Max : 0,4%;
- Muối công nghiệp (Mã HS 2501.00.49.90) có hàm lượng NaCl >97% NaCl và các tạp chất phải đảm bảo ở mức:
Chỉ tiêu Muối nhập khẩu
* NaCl : 97-99%
* Ca++ : 0,03-0,05%
* Mg++ : 0,02-0,04%
* SO4- : 0,02%
* Chất không tan trong nước Max : 0,3-0,4%
Công nghệ sản xuất xút – clo hiện nay của các doanh nghiệp đã được đổi mới theo hướng chuyển sang công nghệ điện phân màng trao đổi ion, đòi hỏi muối công nghiệp phải có chất lượng cao (NaCl >97%), đặc biệt các tạp chất trong muối phải rất thấp so với muối ăn để không làm ảnh hưởng đến năng suất điện phân, cũng như chất lượng của màng./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 8660/BCT-CNNg về việc phân biệt muối ăn và muối công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 8660/BCT-CNNg
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2008
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Ngô Văn Trụ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
