Tổng quan về Công văn 1966/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 1966/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản hướng đến việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn cụ thể về điều kiện áp dụng miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất:
- Điều kiện miễn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Quy trình thông báo cơ sở sản xuất và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Đối với nguyên liệu, vật tư đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó không đưa vào sản xuất hoặc thay đổi mục đích sử dụng (chuyển tiêu thụ nội địa), doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế nhập khẩu và tiền chậm nộp tính từ thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
- Đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ: Hàng hóa là sản phẩm xuất khẩu tại chỗ chỉ được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các chứng từ chứng minh việc thực tế xuất khẩu và các điều kiện giám sát hải quan nghiêm ngặt.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu
Về nghĩa vụ thuế GTGT, văn bản làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với từng loại hình hàng hóa và đối tượng doanh nghiệp:
- Nghĩa vụ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải được doanh nghiệp kê khai và nộp thuế đầy đủ tại khâu nhập khẩu trước khi thông quan, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp tại khâu nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT sẽ được thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan thuế nội địa theo quy định hiện hành.
Hướng dẫn công tác quản lý thuế và thủ tục hải quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu định mức sử dụng nguyên liệu thực tế của doanh nghiệp nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế.
- Phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh việc trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế địa phương để xác minh tính xác thực của các giao dịch thanh toán, nguồn gốc hàng hóa và việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1966/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Canon Việt Nam.
(Lô A1, KCN Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số CVN/GDO/21012019 ngày 21/01/2019 của Công ty TNHH Canon Việt Nam kiến nghị về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
a. Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định "hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan" không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì “hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước” thuộc đối tượng chịu thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: "Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu."
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về đối tượng chịu thuế, bao gồm: “2. ... hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.”
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Trường hợp Công ty TNHH Canon Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất (đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) cung cấp khuôn, jig được thỏa thuận trong hợp đồng gia công cho các doanh nghiệp nội địa để thực hiện gia công thì khi tạm nhập khuôn, jig vào Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp Công ty TNHH Canon Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất (đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) cho doanh nghiệp nội địa mượn khuôn, jig để sản xuất linh kiện cung cấp cho công ty theo hợp đồng cho mượn máy móc, thiết bị thì khi tạm nhập khẩu khuôn, jig vào Việt Nam không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.
b. Về kiến nghị sửa đổi chính sách:
Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của công ty để nghiên cứu, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét khi sửa Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
2. Về thuế giá trị gia tăng
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Thuế suất 0%; áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dịch vụ sửa chữa khuôn đúc linh kiện mà các doanh nghiệp nội địa cung cấp cho Công ty TNHH Canon Việt Nam được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan (sửa chữa tại cơ sở của doanh nghiệp nội địa) thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Canon Việt Nam biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 475/QĐ-KTNN năm 2019 về Đề cương kiểm toán chuyên đề quản lý thu thuế xuất nhập khẩu do Kiểm toán nhà nước ban hành
- 2Công văn 1623/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1662/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2272/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2938/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Quyết định 475/QĐ-KTNN năm 2019 về Đề cương kiểm toán chuyên đề quản lý thu thuế xuất nhập khẩu do Kiểm toán nhà nước ban hành
- 5Công văn 1623/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1662/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2272/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2938/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1966/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1966/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
