Giới thiệu chung về Công văn 194/TCT-CS năm 2016
Công văn 194/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Điều kiện và thời gian áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Thủ tục hồ sơ: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt và giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng). Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, xác định thời gian xây dựng thực tế.
- Xử lý chậm tiến độ: Trường hợp chủ đầu tư chậm tiến độ xây dựng do nguyên nhân chủ quan thì thời gian chậm tiến độ không được tính vào thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất.
- Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
- Nguyên tắc chuyển tiếp chính sách: Đối với các dự án được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ: Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, việc xác định đơn giá cho chu kỳ tiếp theo phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
- Thay đổi quy hoạch hoặc mục đích sử dụng: Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất dẫn đến thay đổi giá trị đất thuê, cơ quan thuế phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm thay đổi.
- Miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc áp dụng: Mức miễn, giảm cụ thể được căn cứ vào danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành. Người nộp thuế phải tự kê khai, xác định mức ưu đãi và nộp hồ sơ để cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Phương thức khấu trừ: Trường hợp người thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền này vào tiền thuê đất phải nộp.
- Giới hạn mức khấu trừ: Số tiền được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất. Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 194/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 8843/CT-KTTĐ ngày 1/10/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc Ủy nhiệm thu tiền thuê đất Cảng vụ hàng không Miền Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm b, Khoản 5, Điều 25, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước:
“b) Cảng vụ hàng không được ủy nhiệm thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”
- Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
+ Tại Khoản 1, Điều 36 quy định:
“1. Cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
- Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán;
- Thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các loại thuế khác, nếu cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
+ Tại Điều 39 quy định:
“Điều 39. Kinh phí ủy nhiệm thu
Kinh phí ủy nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan thuế. Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế quyết định mức kinh phí trả cho bên được ủy nhiệm thu phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng địa bàn, từng loại thuế.
Việc chi trả kinh phí ủy nhiệm thu phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng địa bàn và thanh toán bằng chuyển khoản thông qua tài khoản của bên được ủy nhiệm thu tại Ngân hàng, Kho Bạc; không thực hiện thanh toán kinh phí ủy nhiệm thu bằng tiền mặt. Cơ quan thuế phải trả toàn bộ kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu trên cơ sở số tiền thuế đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.”
Căn cứ quy định nêu trên Cảng vụ hàng không được ủy nhiệm thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tuy nhiên, hiện nay Bộ Giao thông vận tải đang phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường dự thảo Thông tư liên tịch quy định chi tiết về quản lý, sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay. Theo đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Cảng vụ hàng không Miền Nam lập dự toán và đề xuất kinh phí ủy nhiệm thu để trên cơ sở đó Tổng cục Thuế quyết định mức kinh phí trả cho Cảng vụ hàng không Miền Nam cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5634/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng mở rộng điểm đỗ xe buýt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1747/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1823/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5547/TCT-TTKT năm 2020 đề nghị giải đáp về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5634/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng mở rộng điểm đỗ xe buýt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 240/TCT-QLN năm 2016 về nợ tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1747/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1823/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5547/TCT-TTKT năm 2020 đề nghị giải đáp về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 194/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
