Tổng quan về Công văn 1747/TCT-CS năm 2016
Công văn 1747/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, xác định nghĩa vụ tài chính và các thủ tục hành chính kèm theo.
Các chính sách cốt lõi về tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
Dưới đây là các nội dung trọng tâm và quy định chi tiết được Tổng cục Thuế hướng dẫn trong văn bản:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện đầu tư xây dựng mới sẽ được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Thời gian miễn được tính theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Ưu đãi này không được áp dụng tự động mà phải trải qua quá trình thẩm định hồ sơ thực tế từ cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất: Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các tài liệu bắt buộc bao gồm: Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép); và các văn bản, giấy tờ chứng minh tiến độ xây dựng thực tế.
- Xử lý đối với trường hợp nộp chậm hồ sơ: Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất. Việc xác định thời gian được miễn giảm và xử lý phạt chậm nộp (nếu có) sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
Đánh giá và lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Công văn 1747/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí tài chính trong giai đoạn đầu triển khai dự án. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động lập hồ sơ: Cần hoàn thiện và nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất ngay sau khi có quyết định cho thuê đất và giấy phép xây dựng, tránh việc chậm trễ dẫn đến phát sinh nợ thuế không đáng có.
- Lưu trữ chứng từ thực tế: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng để chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1747/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng
Trả lời Công văn số 88/CT-THNVDT ngày 20/1/2016 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Năng lượng Đông Bắc:
- Tại Tiết c.2, Điểm c, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
c.2.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.
- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.”
- Tại Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 14. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại Khoản 1, Khoản 3, Điều 15, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…
3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.”
- Căn cứ Tiết b, Điểm 1.2, Khoản 1, Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:
“b) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời Điểm được bàn giao đất thực tế. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong Khoảng thời gian được miễn tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của những năm tiếp theo. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục, nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định nêu trên trước ngày 30/6/2016; quá thời hạn này mà không nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại (nếu có) tính từ thời Điểm nộp hồ sơ theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Năng lượng Đông Bắc thực hiện dự án Nhà máy thủy điện Hoa Thám được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 1/7/2014, nếu nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo hướng dẫn tại Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
2. Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên 688:
- Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
i) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.”
- Tại Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 14. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại Điểm 3 Mục II, Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại Điểm 4 Mục VII, Điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư...
c) Ngoài các giấy tờ tại Điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:
…
c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
c.2.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.
- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.
c.2.2) Sau khi công trình hoặc hạng Mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm:
+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng Mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.
Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản...”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế có trách nhiệm trao đổi với cơ quan chuyên môn trên địa bàn, nếu dự án đầu tư xây dựng Xưởng chế biến trúc sào Nguyên Bình của Công ty TNHH Một thành viên 688 không phải cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng thì trong hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản không cần Giấy phép xây dựng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 396/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1958/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2821/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất đối với đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg và Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 396/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1958/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2821/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất đối với đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg và Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1747/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1747/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
