Tổng quan về Công văn 5547/TCT-TTKT năm 2020
Công văn 5547/TCT-TTKT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế của doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và công tác quản lý, sử dụng hóa đơn, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Văn bản hướng dẫn chi tiết về điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp cần lưu ý việc hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Khấu trừ và hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với hàng hóa xuất khẩu. Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định và hợp đồng ký kết rõ ràng. Các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Quản lý và sử dụng hóa đơn trong giao dịch kinh doanh: Giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc lập hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc sử dụng hóa đơn phải tuân thủ đúng quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn hiện hành, tránh các hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hợp thức hóa chi phí đầu vào.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế: Hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo đúng quy trình, đảm bảo tính khách quan, minh bạch. Đồng thời, làm rõ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn đối với các hành vi kê khai sai, chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc có hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị áp dụng đối với người nộp thuế
Để hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi ích thuế, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống chứng từ, hóa đơn và tờ khai thuế của đơn vị mình. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN hoặc khấu trừ thuế GTGT phải được đối chiếu kỹ lưỡng với các điều kiện thực tế của doanh nghiệp và hướng dẫn cụ thể tại Công văn 5547/TCT-TTKT nhằm đảm bảo tính tuân thủ cao nhất trước khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5547/TCT-TTKT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 14552/CT-TTKT10 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ngày 28/10/2020 về việc đề nghị giải đáp về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết về Phạm vi điều chỉnh quy định:
“2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP về Đối tượng áp dụng quy định:
“1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP về Các bên có quan hệ liên kết quy định:
“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
i) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.”.
- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định:
“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ...”
- Tại điểm 1b, 1c Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”
Căn cứ những quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Giang Anh (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100828580-003 ngày 17/04/2009) là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Giang Anh, đăng ký hạch toán độc lập, kê khai nộp thuế TNDN riêng với trụ sở chính, có phát sinh giao dịch vay với trụ sở chính trong kỳ 2017 - 2019 thi thuộc đối tượng áp dụng quy định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh căn cứ tình hình thực tế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 100/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1556/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 100/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1556/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 6Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Công văn 5547/TCT-TTKT năm 2020 đề nghị giải đáp về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5547/TCT-TTKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Tiến Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
