Tổng quan về Công văn 1891/TCT-CS năm 2024
Công văn 1891/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
Công văn làm rõ các căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng khi xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Thời điểm xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
- Căn cứ tính đơn giá: Việc xác định đơn giá thuê đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được thuê, thời hạn thuê đất, giá đất tại Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP).
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm được quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1891/TCT-CS là hướng dẫn chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn này chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định.
- Thẩm quyền và thủ tục quyết định: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan đến tiến độ thực hiện dự án.
- Xử lý trường hợp chậm tiến độ: Đối với các dự án chậm tiến độ xây dựng do nguyên nhân chủ quan của chủ đầu tư, thời gian chậm trễ sẽ không được tính vào thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất đối với khoảng thời gian chậm tiến độ này theo quy định.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo chính sách tiền thuê đất được thực hiện nghiêm túc, công bằng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát và phân loại dự án: Chủ động rà soát toàn bộ các dự án thuê đất trên địa bàn quản lý để kịp thời phát hiện các trường hợp hết thời gian ổn định đơn giá, hết thời gian được miễn giảm để thực hiện điều chỉnh và thu nộp ngân sách kịp thời.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Tăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính xác định nghĩa vụ tài chính, đảm bảo thông tin về giá đất và mục đích sử dụng đất luôn chính xác, đồng bộ.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về kê khai, nộp tiền thuê đất cũng như thụ hưởng các chính sách ưu đãi tài chính về đất đai một cách minh bạch, đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1891/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Trả lời công văn số 1461/CTTQU-NVDTPC ngày 22/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về vướng mắc trong việc xác định số tiền thuê đất được miễn đối với diện tích đất sử dụng sai mục đích, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
7. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.”
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Cho thuê đất
...4. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất quy định tại Điểm a Khoản này và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;” ”
Căn cứ quy định nêu trên, việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở xã hội hóa được tính theo dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Pháp luật hiện hành không có quy định về việc thu hồi một phần tiền miễn, giảm tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng sai mục đích. Trường hợp Công ty Cổ phần phát triển thể thao Tuyên Quang được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng dự án sân bóng đá cỏ nhân tạo, sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐCP ngày 16/6/2014 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang căn cứ quy định của pháp luật để xử lý hồ sơ cụ thể theo trách nhiệm được giao.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1262/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2005/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2128/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 4Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1262/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2005/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2128/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1891/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
