Công văn 2005/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn bao gồm:
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh giá đất.
- Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp dự án có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi mục đích sử dụng đất ban đầu, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì thời gian được miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian còn lại của thời hạn miễn (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thẩm quyền và thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép); Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất và các giấy tờ liên quan khác.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đã nộp cho cơ quan thuế.
- Xử lý chuyển tiếp và áp dụng văn bản pháp luật
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định tại văn bản pháp luật trước đó.
- Trường hợp có sự chồng chéo hoặc khác biệt giữa các quy định ưu đãi tại các văn bản pháp luật khác nhau, nguyên tắc áp dụng ưu đãi cao nhất cho người nộp thuế sẽ được xem xét thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và Luật Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2005/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 1449/CTHN-QLĐ ngày 09/01/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023:
+ Tại Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (sau đây gọi là người thuê đất).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan”.
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).
2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)”
Căn cứ quy định nêu trên, việc áp dụng giảm tiền thuê đất Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chỉ áp dụng đối với tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2023. Vì vậy, việc xét đối tượng áp dụng phải căn cứ vào thời điểm Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Do đó, đối với trường hợp tại thời điểm Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà đã hết hạn thuê đất thì không thuộc đối tượng của Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1664/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2007/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2443/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1664/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2007/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2443/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2005/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2005/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
