Tổng quan về Công văn 1216/TCT-CS năm 2024
Công văn 1216/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán.
Các nội dung trọng tâm về chính sách tiền thuê đất
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và làm rõ trong Công văn 1216/TCT-CS:
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao hoặc cho thuê, thời hạn thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê). Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định (05 năm) phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với các dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai. Người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền.
- Xử lý chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính: Đối với các dự án được thuê đất trước ngày các văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành nhưng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, hoặc đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và các căn cứ tính tiền thuê đất, từ đó ban hành thông báo nộp tiền thuê đất đúng thời hạn và đúng đối tượng.
Đánh giá và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 1216/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ pháp lý đất đai của dự án, đối chiếu với các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện quyền lợi về miễn, giảm tiền thuê đất một cách hợp pháp và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1216/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chế biến nông sản Điện Biên.
(Đ/c: tổ 3- phường Tân Thanh- thành phố Điện Biên- Điện Biên)
Trả lời Đơn kiến nghị ngày 24/01/2024 của Công ty cổ phần chế biến nông sản Điện Biên về miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“2. Doanh nghiệp nhà nước đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất.”
- Tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“c) Doanh nghiệp nhà nước đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003.”
- Tại khoản 4 mục VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“4- Miễn tiền thuê đất đến năm thuế 2010 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.”
- Tại khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“9. Miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.”
- Tai khoản 6 Điều 6 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh quy định:
“6. Đối với diện tích đất đã thực hiện khoán đến hộ công nhân và người lao động nếu thực hiện đúng hợp đồng, sử dụng đúng mục đích thì hộ nhận khoán được tiếp tục sử dụng đất đai theo hợp đồng đã ký kết và có điều chỉnh, bổ sung phù hợp trách nhiệm quản lý đất đai của nông trường. Những diện tích đất khoán trắng cho người nhận khoán (thực chất là cho thuê đất), thì phải làm thủ tục thu hồi đất và chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”
- Tại Điều 2 Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh (gọi chung là bên giao khoán) hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giao rừng, cho thuê rừng; giao hoặc cho thuê đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
2. Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khoán; hộ gia đình có người đang làm việc cho bên giao khoán hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn (ưu tiên hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cư trú trên địa bàn có nhu cầu nhận giao khoán đất), các đối tượng này được gọi chung là bên nhận khoán”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần chế biến nông sản Điện Biên (Công ty) được Nhà nước cho thuê đất sau đó giao khoán cho các hộ gia đình theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ thì các doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại mục 4 phần VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 và khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ. Quy định tại mục 4 phần VII chỉ áp dụng đối với trường hợp hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên Hợp tác xã nhận giao khoán của doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp sau đó được cấp có thẩm quyền cho chuyển sang thuê đất và thực hiện ký hợp đồng thuê đất trực tiếp với nhà nước. Đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần chế biến nông sản Điện Biên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 607/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 608/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 756/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1217/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1278/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1263/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1325/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1889/TCT-CS năm 2024 xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
- 2Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Nghị định 170/2004/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh
- 5Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật đất đai 2013
- 7Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 607/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 608/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 756/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1217/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1278/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1263/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1325/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1889/TCT-CS năm 2024 xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1216/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
