Giới thiệu chung về Công văn 2128/TCT-CS năm 2024
Công văn 2128/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và thuế trong bối cảnh chuyển tiếp các quy định pháp lý.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Tỷ lệ này được điều chỉnh phù hợp với từng khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo dựa trên bảng giá đất và hệ số điều chỉnh tại thời điểm đó.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần, tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất thuê nhân với đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đảm bảo tính đúng, tính đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
Vấn đề miễn, giảm tiền thuê đất là nội dung trọng tâm được giải đáp nhằm tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư:
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể, gắn liền với điều kiện ưu đãi đầu tư (địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật thuế liên quan.
- Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp dự án đang trong thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất nhưng không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, chủ đầu tư phải xuất trình đầy đủ hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng và các chứng từ chứng minh việc triển khai xây dựng thực tế.
- Xử lý chuyển tiếp và điều chỉnh nghĩa vụ tài chính khi thay đổi quy hoạch
Công văn cũng làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất trong quá trình thuê:
- Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi hệ số sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ thực hiện xác định lại tiền thuê đất phải nộp.
- Đối với các trường hợp chuyển tiếp giữa Luật Đất đai cũ và mới, việc áp dụng đơn giá thuê đất và các chính sách ưu đãi tài chính đất đai phải tuân thủ nguyên tắc không hồi tố đối với các nghĩa vụ đã hoàn thành, đồng thời áp dụng quy định mới có lợi hơn cho người nộp thuế nếu pháp luật có quy định cụ thể.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của Cục Thuế địa phương cần được tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách tiền thuê đất hiệu quả, Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để xác định chính xác nghĩa vụ tài chính, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ và nộp tiền thuê đất đúng thời hạn quy định trong thông báo của cơ quan thuế để tránh bị tính tiền chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2128/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 1405/CTKHH-HKDCN ngày 12/03/2024 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
...2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:
...c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; ”
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định:
“2. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng”.
+ Tại khoản 3 Điều 9 quy định:
“3. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng
+ Tại khoản 4 Điều 14 quy định:
“4. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều này”.
- Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Sửa đổi khoản 5, khoản 6 và bổ sung khoản 6a, khoản 7a, khoản 8a vào Điều 12 như sau:
...8a. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định thu hồi đất thì không phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm có văn bản đề nghị trả lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức, cá nhân phải nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đắt (bao gồm tiền chậm nộp nếu có) tính đến thời điểm có văn bản đề nghị tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế (người sử dụng đất) được UBND tỉnh Khánh Hòa cho thuê đất nhưng đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện thu tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định thu hồi đất thì không phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm có văn bản đề nghị trả lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức, cá nhân phải nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (bao gồm tiền chậm nộp nếu có) tính đến thời điểm có văn bản đề nghị tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai theo quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan chức năng căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của Công ty Cổ phần Sea Life báo cáo UBND tỉnh Khánh Hòa để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2443/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2311/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2443/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2128/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2128/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
