Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, thu hồi nợ thuế và xử lý nợ đọng thuế trên phạm vi cả nước. Văn bản hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp nghiệp vụ để hoàn thành chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giao, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống mức thấp nhất.
Phân loại và rà soát chính xác các khoản nợ thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phải thực hiện nghiêm túc công tác rà soát, phân loại nợ thuế nhằm đảm bảo phản ánh đúng bản chất của từng khoản nợ:
- Thực hiện phân loại đầy đủ, chính xác các khoản nợ thuế theo đúng hướng dẫn tại Quy trình quản lý nợ thuế, phân định rõ ràng giữa nợ có khả năng thu hồi và nợ khó thu hồi.
- Đối với các khoản nợ đang trong quá trình khiếu nại, khiếu kiện hoặc đang chờ điều chỉnh, cơ quan thuế phải tập trung phối hợp với các bộ phận liên quan để giải quyết dứt điểm, không để kéo dài gây ảnh hưởng đến kết quả phân loại nợ.
- Thường xuyên thực hiện đối chiếu số liệu nợ thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế để kịp thời phát hiện, điều chỉnh các sai sót, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
Triển khai quyết liệt các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế
Để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng, Công văn chỉ đạo các cơ quan thuế áp dụng nghiêm ngặt và đầy đủ các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế:
- Thực hiện cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế mở tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước ngay khi khoản nợ quá hạn theo quy định.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không nộp tiền thuế đúng hạn sau khi đã áp dụng các biện pháp đôn đốc, nhắc nhở trước đó.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để thực hiện biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Công khai thông tin người nộp thuế chây ỳ nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành của người nộp thuế.
Đẩy mạnh công tác xử lý khoanh nợ và xóa nợ thuế
Bên cạnh việc đôn đốc thu hồi, công tác xử lý nợ không có khả năng thu hồi cũng được Tổng cục Thuế đặc biệt chú trọng nhằm làm sạch số liệu nợ:
- Tập trung rà soát, lập hồ sơ và thực hiện khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và Luật Quản lý thuế.
- Đảm bảo hồ sơ xử lý nợ phải đầy đủ thủ tục, chặt chẽ về mặt pháp lý, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền quy định, tránh tình trạng trục lợi chính sách.
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ để giảm bớt số nợ ảo, phản ánh trung thực tình hình nợ thuế thực tế tại từng địa phương.
Tăng cường trách nhiệm và công tác giám sát thực hiện
Để đảm bảo các biện pháp thu hồi nợ được triển khai hiệu quả và đồng bộ, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể về mặt tổ chức thực hiện:
- Giao chỉ tiêu thu hồi nợ thuế cụ thể đến từng Chi cục Thuế, từng phòng, đội quản lý nợ và từng công chức thuế để gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả công việc được giao.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện chỉ tiêu thu nợ của từng đơn vị; tổ chức giao ban định kỳ để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cưỡng chế và xử lý nợ.
- Xem kết quả thu hồi nợ thuế và xử lý nợ đọng là một trong những tiêu chí quan trọng hàng đầu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng cuối năm của các đơn vị và cá nhân liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1843/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Qua tổng hợp dữ liệu tiền thuế nợ của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) thì tổng số tiền thuế nợ tính đến thời điểm cuối tháng 4/2022 có xu hướng tăng cao so với thời điểm cuối năm 2021 và so với cùng kỳ năm 2021, trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm tiền thuế nợ trên, dưới 90 ngày và một số khoản thu, sắc thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, tiền sử dụng đất.
Căn cứ chỉ tiêu thu nợ thuế, xử lý nợ và tiền thuế nợ năm 2022 Tổng cục Thuế đã giao tại công văn số 329/TCT-QLN ngày 28/01/2022; để đảm bảo phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2022 theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, giảm nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu nợ thuế năm 2022; Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các biện pháp sau:
1. Thực hiện rà soát, phân tích nguyên nhân nợ của từng người nộp thuế, phân loại nợ theo đúng tính chất nợ, hồ sơ phân loại nợ phải đảm bảo đầy đủ theo đúng hướng dẫn tại Quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Trên cơ sở đó, triển khai áp dụng các biện pháp thu nợ phù hợp, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế chỉ có tiền thuế nợ dưới 90 ngày: thực hiện ngay các biện pháp: gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử, mời lên làm việc, ban hành thông báo tiền thuế nợ để đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, không để nợ thuế dây dưa, kéo dài.
- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày hoặc khoản tiền thuế nợ thuộc trường hợp phải cưỡng chế: áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế và công khai thông tin theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để thu hồi tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp quyết định cưỡng chế hết hiệu lực mà NNT chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước thì phải kịp thời chuyển sang áp dụng các biện pháp cưỡng chế phù hợp, đúng quy định.
- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ đang khiếu nại, đang xử lý: Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các bộ phận trong cơ quan thuế tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định đối với các hồ sơ cơ quan thuế đã tiếp nhận và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục xử lý.
- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế đang chờ điều chỉnh: bộ phận quản lý nợ chỉ thực hiện phân loại khi có đầy đủ hồ sơ, đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan và người nộp thuế để đối chiếu nợ, chuẩn hóa dữ liệu nợ.
Cục Thuế các địa phương thực hiện rà soát, kịp thời điều chỉnh các khoản nợ sai, nợ ảo phát sinh trong tháng. Sau thời điểm chốt nợ hàng tháng, nếu phát hiện các khoản nợ sai, nợ ảo thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế.
- Đối với tiền thuế nợ khó thu: bộ phận quản lý nợ phối hợp với các bộ phận và cơ quan liên quan thu thập, bổ sung, hoàn thiện, lập đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý khoanh nợ, xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 hoặc Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14; phấn đấu trong năm 2022 cơ bản hoàn thành việc xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.
2. Hướng dẫn người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp và tập trung giải quyết kịp thời việc xử lý miễn tiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020 theo đúng quy định của Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, giúp người nộp thuế tập trung nguồn lực vượt qua đại dịch.
3. Triển khai các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu nợ của người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền thuê đất sau khi đã hết thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP, Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Đối với các khoản nợ liên quan đến đất:
- Thực hiện rà soát, xác định chính xác số tiền người nộp thuế còn nợ NSNN; trường hợp có vướng mắc (về điều chỉnh quy hoạch, diện tích, mục đích sử dụng đất, đơn giá...), Cục Thuế chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền để giải quyết dứt điểm số nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường hợp người sử dụng đất chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng không chấp hành thì cơ quan thuế chủ động ban hành văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai.
- Cục Thuế báo cáo cụ thể các trường hợp nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 500 triệu đồng trở lên (tính đến ngày 30/4/2022), nguyên nhân nợ, các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế đang thực hiện, khó khăn vướng mắc và đề xuất xử lý của Cục Thuế đối với từng trường hợp cụ thể theo Phụ lục 01 đính kèm công văn này và gửi về Tổng cục Thuế qua thư điện tử theo địa chỉ: vuqlntct@gdt.gov.vn trước ngày 10/6/2022.
5. Đối với các khoản nợ thuế bảo vệ môi trường
Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực hiện các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế để thu hồi nợ đọng thuế bảo vệ môi trường vào NSNN.
6. Về mẫu biểu báo cáo:
Định kỳ trước 17h ngày 05 của tháng tiếp theo (bắt đầu từ ngày 5/6/2022), Cục Thuế gửi các báo cáo sau về Tổng cục Thuế qua thư điện tử theo địa chỉ vuqlntct@gdt.gov.vn, cụ thể:
- Báo cáo kết quả khoanh nợ, xóa nợ năm 2022 theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo công văn này.
- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo công văn này.
- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo công văn này.
- Báo cáo số tiền chậm nộp được miễn theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo công văn này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Phụ lục số 01
DANH SÁCH DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT LỚN TẠI THỜI ĐIỂM 30/4/2022
Tỉnh, Thành phố:...
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | MST | Tên Công ty | Nợ đến 31/12/2021 | Nợ đến 30/4/2022 | Tính chất nợ | Nguyên nhân nợ | Biện pháp Cơ quan thuế đang áp dụng | Khó khăn, vướng mắc | Đề xuất xử lý của Cục Thuế | Ghi chú |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng cộng (I II) |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| I | Doanh nghiệp, dự án nợ tiền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 |
| Công ty A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Công ty B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Doanh nghiệp, dự án nợ tiền thuê đất |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 |
| Công ty A’ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Công ty B’ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: - Cột C: Doanh nghiệp, dự án có số tiền thuế nợ trên 500 triệu đồng tại thời điểm 30/4/2022
| TỔNG CỤC THUẾ | Phụ lục số 02 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOANH NỢ, XÓA NỢ NĂM 2022 CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ...
Lũy kế từ 01/01/2022 đến .../.../2022
ĐVT: Người, Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Tổng cộng | Trong đó: | Ghi chú | ||||
| Số người nộp thuế | Số tiền | Doanh nghiệp, tổ chức | Cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh | |||||
| Số người | Số tiền | Số người | Số tiền | |||||
| a | b | 1=3 5 | 2=4 6 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| A | Kết quả xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Khoanh nợ tiền thuế | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | NNT quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | NNT quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | NNT quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | NNT quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Hủy khoanh nợ tiền thuế | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 |
|
|
|
|
|
|
|
| B | Kết quả xử lý nợ theo Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Khoanh tiền thuế nợ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | NNT quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (thẩm quyền UBND) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| 1 | NNT quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | NNT quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | NNT quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | NNT quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Quản lý thuế |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Trường hợp khác (như xóa theo Thông tư 179/2013/TT-BTC...) - Ghi chú xóa căn cứ theo văn bản QPPL nào |
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG CỤC THUẾ | Phụ lục số 03 |
BÁO CÁO
Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện nộp
(tính đến ngày ../../2022)
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Tổng số NNT | Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP chưa thực hiện nộp | ||
| Tổng số | Tiền thuế | Tiền thuê đất | ||
| A | 1 | 2=3 4 | 3 | 4 |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| TỔNG CỤC THUẾ | Phụ lục số 04 |
BÁO CÁO
Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện nộp
(tính đến ngày ../../2022)
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Tổng số NNT | Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP chưa thực hiện nộp | ||
| Tổng số | Tiền thuế | Tiền thuê đất | ||
| A | 1 | 2 = 3 4 | 3 | 4 |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| TỔNG CỤC THUẾ | Phụ lục số 05 |
BÁO CÁO
SỐ TIỀN CHẬM NỘP ĐƯỢC MIỄN THEO NGHỊ QUYẾT 406/NQ-UBTVQH15 VÀ NGHỊ ĐỊNH 92/2021/NĐ-CP
(Tính đến ngày ../../....)
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Tổng số NNT | Số tiền chậm nộp được miễn theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định 92/2021/NĐ-CP | ||
| Tổng cộng | Số tiền chậm nộp được miễn năm 2020 | Số tiền chậm nộp được miễn năm 2021 | ||
| A | 1 | 2=3 4 | 3 | 4 |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
- 1Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 17/BTC-TCDN năm 2021 hướng dẫn xử lý các khoản nợ của hợp tác xã ngừng hoạt động do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 716/BTC-TCT năm 2022 về xử lý xóa nợ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2317/QĐ-TCHQ năm 2022 về Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4003/TCT-QLN năm 2022 về xử lý nợ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3658/TCT-QLN năm 2023 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý, thu hồi tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6242/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 459/TCT-QLN năm 2024 xử lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Quốc hội ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
- 6Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021
- 8Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 năm 2021 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19
- 10Công văn 17/BTC-TCDN năm 2021 hướng dẫn xử lý các khoản nợ của hợp tác xã ngừng hoạt động do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 716/BTC-TCT năm 2022 về xử lý xóa nợ do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 2317/QĐ-TCHQ năm 2022 về Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4003/TCT-QLN năm 2022 về xử lý nợ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3658/TCT-QLN năm 2023 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý, thu hồi tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 6242/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 459/TCT-QLN năm 2024 xử lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1843/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Điều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
