Giới thiệu về Công văn 4003/TCT-QLN năm 2022
Công văn 4003/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, đôn đốc thu hồi và xử lý nợ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân loại nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và thực hiện các chính sách khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý nợ thuế GTGT
- Phân loại chính xác các khoản nợ thuế GTGT
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu và phân loại chính xác các khoản nợ thuế GTGT của từng người nộp thuế. Việc phân loại phải đảm bảo tính chính xác giữa nợ khó thu, nợ có khả năng thu hồi và nợ đang chờ xử lý.
- Đối với các khoản nợ sai, nợ ảo phát sinh do lỗi hệ thống hoặc kê khai sai sót, cơ quan thuế phải nhanh chóng phối hợp với người nộp thuế để điều chỉnh, xử lý dứt điểm, tránh gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.
- Áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế
- Thực hiện nghiêm túc việc gửi thông báo nợ thuế đến từng người nộp thuế để đôn đốc nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước kịp thời.
- Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không nộp tiền thuế đúng hạn, cơ quan thuế phải kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo đúng trình tự quy định tại Luật Quản lý thuế. Các biện pháp bao gồm trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, ngừng sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Xử lý khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp và tiền phạt
- Tập trung triển khai thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Hồ sơ xử lý khoanh nợ, xóa nợ phải được lập đầy đủ, chặt chẽ, đúng đối tượng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng thời hạn quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch và không để xảy ra thất thoát ngân sách.
- Khấu trừ và bù trừ nợ thuế với số thuế GTGT được hoàn
- Trong trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào được hoàn trả nhưng vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (bao gồm cả thuế GTGT và các loại thuế khác), cơ quan thuế thực hiện bù trừ số thuế GTGT được hoàn với số tiền thuế còn nợ trước khi quyết định hoàn trả phần còn lại cho người nộp thuế.
- Quy trình bù trừ phải được thực hiện đồng bộ trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để đảm bảo tính chính xác và cập nhật kịp thời trạng thái nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thu hồi nợ thuế và xử lý nợ thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm của cán bộ thuế trong quá trình quản lý và cưỡng chế nợ thuế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc chấp hành pháp luật thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan được gia hạn nộp thuế hoặc nộp dần tiền thuế nợ theo quy định.
Công văn 4003/TCT-QLN năm 2022 đóng vai trò là kim chỉ nam giúp cơ quan thuế các cấp nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế, giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT, đồng thời đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4003/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3742/CTHBI-QLN ngày 29/7/2022 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình vướng mắc về xử lý khoanh nợ. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015);
- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ vào dữ liệu kê khai, quyết toán thuế của Công ty cổ phần xây dựng 565 tại cơ quan thuế, Chi cục Thuế huyện Đông Anh phải phối hợp với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình để rà soát, đối chiếu:
Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng 565 đã tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản tại huyện Đông Anh trong hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình (số nợ tiền thuế giá trị gia tăng vãng lai mà Chi cục Thuế huyện Đông Anh đang theo dõi trùng lắp với số nợ tiền thuế giá trị gia tăng mà Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý) thì Chi cục Thuế huyện Đông Anh thực hiện theo dõi số nợ tiền thuế giá trị gia tăng này như số tiền thuế nợ đã được khoanh (do toàn bộ số tiền thuế nợ của Công ty cổ phần xây dựng 565 đã được Cục Thuế tỉnh Hòa Bình ban hành quyết định khoanh nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội).
Trường hợp số nợ tiền thuế giá trị gia tăng mà Chi cục Thuế huyện Đông Anh đang theo dõi không trùng lắp với số nợ tiền thuế giá trị gia tăng mà Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý thì Chi cục Thuế huyện Đông Anh căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính để thực hiện xử lý khoanh nợ tiền thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5246/TCHQ-TXNK năm 2022 về dừng làm thủ tục hải quan theo đề nghị của cơ quan thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1489/TCT-QLN năm 2023 về triển khai biện pháp thu hồi và xử lý nợ đọng thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 108/TCT-QLN năm 2019 về xóa nợ tiền thuế tiền phạt cho 4 người nợ thuế có khoản nợ thuế đã quá 10 năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6242/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 459/TCT-QLN năm 2024 xử lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2340/TCT-QLN năm 2024 về xử lý nợ thuế của cơ quan thuế tại địa bàn phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5246/TCHQ-TXNK năm 2022 về dừng làm thủ tục hải quan theo đề nghị của cơ quan thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1489/TCT-QLN năm 2023 về triển khai biện pháp thu hồi và xử lý nợ đọng thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 108/TCT-QLN năm 2019 về xóa nợ tiền thuế tiền phạt cho 4 người nợ thuế có khoản nợ thuế đã quá 10 năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 6242/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 459/TCT-QLN năm 2024 xử lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2340/TCT-QLN năm 2024 về xử lý nợ thuế của cơ quan thuế tại địa bàn phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4003/TCT-QLN năm 2022 về xử lý nợ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4003/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
