Công văn 716/BTC-TCT năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của văn bản
Công văn tập trung vào việc đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm túc, đúng đối tượng và trình tự thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14. Mục tiêu chính là giải quyết triệt để các khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi của người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động kinh doanh trước ngày 01 tháng 07 năm 2020.
2. Các đối tượng được áp dụng xử lý xóa nợ
Văn bản làm rõ các nhóm đối tượng được xem xét khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm:
- Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đang trong quá trình giải thể nhưng chưa hoàn thành thủ tục.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận không tìm thấy người nộp thuế.
3. Quy trình và hồ sơ xử lý nợ thuế
Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chặt chẽ trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định xóa nợ:
- Đối với hồ sơ xóa nợ: Phải đảm bảo đầy đủ các giấy tờ chứng minh người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ (như Giấy chứng tử, Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc người nộp thuế không còn tại địa chỉ đăng ký).
- Thẩm quyền quyết định: Phân định rõ thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc ban hành quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tùy theo giá trị của khoản nợ.
4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo tính chính xác và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Công văn nhấn mạnh việc phối hợp liên ngành:
- Cơ quan thuế chủ động phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương cấp xã, phường để xác minh thông tin cư trú, tình trạng hoạt động thực tế của người nộp thuế.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn hỗ trợ cơ quan thuế trong việc thẩm định hồ sơ, đảm bảo việc xóa nợ đúng đối tượng, công khai và minh bạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc trốn thuế.
5. Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế theo dõi sát sao, đôn đốc các địa phương thực hiện đúng tiến độ. Các Cục Thuế phải định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện xử lý nợ về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 716/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5522/UBND-TH ngày 7/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn áp dụng Điều 152 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về chế độ quy định
1.1. Quy định về xóa nợ theo Luật Quản lý thuế
- Tại khoản 1 Điều 152 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 19/6/2019 của Quốc hội quy định chuyển tiếp như sau:
“1. Đối với các khoản thuế được miễn, giảm, không thu, xóa nợ phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.”
- Tại khoản 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội) quy định về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
“3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. ”
- Tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội) quy định về thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
“c) Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới năm tỷ đồng.”
1.2. Quy định về xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội
- Tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về đối tượng được xử lý nợ:
“ Điều 4. Đối tượng được xử lý nợ
Đối tượng được xử lý nợ là người nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và thuộc một trong các trường hợp dưới đây, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước:
…
5. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế. ”
- Tại điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về thẩm quyền xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp và tổ chức:
“d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp dưới 05 tỷ đồng.”
1.3. Quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Tại khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”
2. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp (người nộp thuế) thuộc trường hợp xóa nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội) nếu có đầy đủ hồ sơ theo quy định; thẩm quyền xóa nợ thuộc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh (từ năm 2018), nếu không có đầy đủ hồ sơ để thực hiện xóa nợ theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì thuộc đối tượng được xem xét xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội; thẩm quyền xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Việc xóa nợ tiền thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 152 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 19/6/2019 của Quốc hội.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định chỉ đạo các đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3503/TCHQ-KTTT về việc đề nghị xóa nợ phạt chậm nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 3253/TCHQ-KTTT về xin xóa nợ phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3503/TCHQ-KTTT về việc đề nghị xóa nợ phạt chậm nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 3253/TCHQ-KTTT về xin xóa nợ phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế 2006
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Quốc hội ban hành
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 716/BTC-TCT năm 2022 về xử lý xóa nợ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 716/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
