Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông, lâm sản bao gồm chè, dăm gỗ, gỗ ván và gỗ tấm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức phân loại và áp dụng chính sách thuế theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chè
Đối với mặt hàng chè, Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế GTGT theo từng công đoạn chế biến và đối tượng kinh doanh cụ thể như sau:
- Chè tươi do người sản xuất tự trồng trọt bán ra: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Chè sơ chế thông thường (như chè đen, chè xanh bán thành phẩm sau khi làm héo, vò, lên men, sấy khô nhưng chưa đóng gói thành phẩm):
- Do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh: Áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Do hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán ra: Áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- Chè thành phẩm (đã đóng gói, đóng hộp, có nhãn mác thương mại để tiêu dùng ngay): Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, thương mại đến tiêu dùng.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm dăm gỗ
Sản phẩm dăm gỗ được xác định là sản phẩm lâm sản đã qua khâu băm, chặt, thái từ gỗ cây rừng trồng hoặc gỗ tự nhiên. Chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng này được áp dụng như sau:
- Khâu trực tiếp khai thác và bán ra: Dăm gỗ do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác từ rừng trồng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán dăm gỗ cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức khác: Áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% (do dăm gỗ được phân loại là sản phẩm lâm sản đã qua chế biến công nghiệp, không thuộc nhóm lâm sản mới chỉ qua sơ chế thông thường).
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gỗ ván, gỗ tấm và gỗ xẻ
Đối với các sản phẩm gỗ đã qua quá trình cưa, xẻ, bóc, lạng thành gỗ ván, gỗ tấm, Tổng cục Thuế làm rõ bản chất kỹ thuật và quy trình chế biến để áp dụng thuế suất phù hợp:
- Phân loại sản phẩm: Gỗ ván, gỗ tấm, gỗ xẻ, gỗ lạng không được coi là sản phẩm lâm sản mới chỉ qua sơ chế thông thường. Đây là các sản phẩm đã qua quá trình chế biến công nghiệp làm thay đổi hình dạng, kích thước và tính chất ban đầu của gỗ tròn.
- Thuế suất áp dụng: Do là sản phẩm đã qua chế biến, mặt hàng gỗ ván, gỗ tấm, gỗ xẻ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% ở tất cả các khâu (nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại), không phân biệt đối tượng mua hàng là doanh nghiệp hay cá nhân.
4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Công văn 1804/TCT-CS, các doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc phân loại chứng từ và hóa đơn:
- Xác định rõ đối tượng mua hàng: Khi xuất hóa đơn cho các sản phẩm nông, lâm sản chưa chế biến hoặc mới sơ chế (như chè sơ chế, dăm gỗ), doanh nghiệp phải xác định rõ người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã (để áp dụng diện không phải kê khai, tính nộp thuế) hay là hộ, cá nhân kinh doanh (để áp dụng thuế suất tương ứng).
- Phân biệt mức độ chế biến: Doanh nghiệp cần chủ động phân loại chính xác sản phẩm của mình là sản phẩm sơ chế thông thường hay sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp (như trường hợp gỗ ván, gỗ tấm) để áp dụng đúng mức thuế suất 10%, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1804/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 731/CT-THNVDT ngày 24/4/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng; công văn số 565/CT-KK&KTT ngày 22/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An; công văn số 213/CT-TTHT ngày 28/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; công văn số 1710/CT-TTHT ngày 27/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; công văn số 1552/CT-TTHT ngày 21/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; công văn số 9308/CT-HTr ngày 21/3/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 636/CT-THDT ngày 21/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ liên quan đến vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè và sản phẩm dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2.g, khoản 3 điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này...”
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này".
- Tại khoản 7 điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT là 5%:
“7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác”.
- Tại điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT là 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%:
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên:
a. Đối với sản phẩm chè:
Về nội dung vướng mắc liên quan thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2459/TCT-CS ngày 26/8/2008 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố (bản photo công văn kèm theo).
Đối với các sản phẩm đang áp dụng thuế suất 5% thì từ ngày 1/1/2014 trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
Đối với các sản phẩm đang áp dụng thuế suất 10% thì từ ngày 1/1/2014 vẫn thực hiện kê khai, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định.
b. Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ, dăm tre:
- Sản phẩm gỗ tròn, gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
- Sản phẩm dăm tre, qua trao đổi với Cục Thuế thì dăm tre sản xuất theo quy trình như sau: “từ cây tre à đưa vào máy băm nhỏ à tạo ra dăm tre”, là sản phẩm mới qua sơ chế thông thường. Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 5 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8123/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế GTGT thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 875/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3180/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4096/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4854/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2775/BNN-CB năm 2015 hướng dẫn thực hiện thẩm định điều kiện hình thành các dự án mới về sản xuất dăm gỗ xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Công văn 4321/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi người nộp thuế kê khai nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4759/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1533/BTC-CST năm 2016 về thuế xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn số 2459/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chè do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8123/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế GTGT thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 875/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3180/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4096/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4854/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2775/BNN-CB năm 2015 hướng dẫn thực hiện thẩm định điều kiện hình thành các dự án mới về sản xuất dăm gỗ xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Công văn 4321/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi người nộp thuế kê khai nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4759/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1533/BTC-CST năm 2016 về thuế xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè, dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1804/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
