Giới thiệu chung về Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014
Công văn 3163/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Áp dụng đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho DNCX nhưng tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc các dịch vụ đặc thù như cho thuê nhà, văn phòng, đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống... sẽ không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường.
- Thuế suất đối với hoạt động thương mại và dịch vụ nội địa: Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng trong nội địa không thuộc đối tượng miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất 5%, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%.
Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, Công văn 3163/CT-TTHT nhấn mạnh doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng ký kết với phía đối tác nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, trong đó thể hiện rõ điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán và địa điểm thực hiện dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, chứng minh dòng tiền được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài hoặc DNCX sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Hóa đơn GTGT được lập đúng thời điểm, ghi rõ thuế suất áp dụng theo đúng quy định của pháp luật thuế.
Khuyến nghị thực hiện dành cho người nộp thuế
Căn cứ vào các hướng dẫn tại Công văn 3163/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau để kiểm soát rủi ro về thuế:
- Phân loại chính xác đối tượng khách hàng (là doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp chế xuất hay tổ chức nước ngoài) và địa điểm tiêu dùng dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT tương ứng.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới của Cục Thuế và Bộ Tài chính để điều chỉnh kịp thời các sai sót trong quá trình phát hành hóa đơn và kê khai thuế.
- Trong trường hợp phát sinh các giao dịch phức tạp chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên chủ động làm văn bản gửi trực tiếp Chi cục Thuế quản lý hoặc Cục Thuế tỉnh, thành phố để được hướng dẫn cụ thể, tránh các chế tài xử phạt hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3163/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Interflour Trading |
Trả lời văn bản số CV-05.IFT2014 ngày 22/04/2014 của Công ty về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế GTGT: (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hoá đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hoá đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhập khẩu lúa mì chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường để bán cho Công ty TNHH Interflour Việt Nam ở khâu kinh doanh thương mại (nhập khẩu về bán) thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1720/TCT-DNL năm 2014 vướng mắc trong việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trạm cáp hệ thống cáp biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè, dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4128/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1720/TCT-DNL năm 2014 vướng mắc trong việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trạm cáp hệ thống cáp biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè, dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4128/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3163/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
