Giới thiệu về Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4095/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất và nghĩa vụ kê khai thuế ở từng khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến lưu thông thương mại.
Chính sách thuế GTGT đối với nông sản ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra và nhập khẩu
Đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, chính sách thuế được áp dụng nhất quán như sau:
- Khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt khi bán các sản phẩm nông sản do mình làm ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu nhập khẩu: Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường khi nhập khẩu vào Việt Nam cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Mục tiêu chính sách: Quy định này nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho ngành nông nghiệp nước nhà, hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân và ngư dân trong khâu sản xuất ban đầu.
Chính sách thuế GTGT đối với nông sản ở khâu kinh doanh thương mại
Ở khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại), việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với nông sản chưa chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường được phân loại cụ thể dựa trên phương pháp tính thuế của bên bán và đối tượng của bên mua:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Quy định về khấu trừ thuế đầu vào: Mặc dù không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra ở khâu này, cơ sở kinh doanh (bên bán) vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí mua vào liên quan theo quy định chung.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán nông sản cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán nông sản ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu bán sản phẩm.
Tiêu chí xác định sản phẩm nông sản mới qua sơ chế thông thường
Để áp dụng đúng chính sách thuế, Công văn nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa sản phẩm sơ chế thông thường và sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp:
- Các hình thức sơ chế thông thường bao gồm: Làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, xay, xát, cắt, thái, đông lạnh, ướp muối, bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản bằng hóa chất chống thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác nhằm giữ nguyên tính chất tự nhiên của sản phẩm.
- Sản phẩm đã qua chế biến: Nếu sản phẩm nông sản đã qua chế biến công nghiệp hoặc chế biến thành các sản phẩm khác (ví dụ: đóng hộp, tẩm ướp gia vị, nấu chín) thì không được áp dụng cơ chế miễn kê khai hoặc thuế suất ưu đãi dành cho nông sản sơ chế, mà phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nông sản cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Phân loại khách hàng chính xác: Doanh nghiệp cần xác định rõ đối tác mua hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã hay là cá nhân, hộ kinh doanh để lập hóa đơn GTGT chính xác (ghi rõ không phải kê khai thuế hay áp dụng thuế suất 5%).
- Hạch toán hóa đơn đầu vào: Đảm bảo việc lưu trữ, phân loại hóa đơn đầu vào hợp lệ để phục vụ cho công tác hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT đối với các chi phí quản lý, vận chuyển, kho bãi liên quan đến hoạt động kinh doanh nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4095/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2014. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SX TM Tân Đông |
Trả lời văn bản số 02/CVTD/2014 (cơ quan thuế nhận ngày 15/05/2014) của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Ngày 23/04/2014 Chi cục Thuế quận Thủ Đức đã có công văn số 4031/CCT-TTHT về thuế suất thuế GTGT đối với hàng nông sản là phù hợp với quy định, Cục Thuế TP hướng dẫn rõ thêm như sau:
- Các sản phẩm trồng trọt; thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (làm sạch, phơi, sấy khô, cắt, ướp muối, ướp lạnh, đông lạnh) như: sả cây cắt khúc, sả bào, sả xay, khổ qua nguyên trái cắt khúc, bỏ ruột, lá dứa cắt khúc, khoai mỡ chẻ đôi, ớt, củ riềng, đậu bắp, chuối; mực, cá, tôm khô bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng không phải tính kê khai nộp thuế GTGT; bán cho hộ cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác tính thuế GTGT với thuế suất 5%.
- Các sản phẩm đã qua chế biến (luộc chín ăn được ngay) như: bắp, khoai, đậu đã luộc, mực đã nướng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1227/CT–TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3180/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4091/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4128/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4044/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3568/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9812/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời thư bạn đọc hỏi qua Cổng thông tin điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1227/CT–TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3180/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3163/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4091/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4128/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4044/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3568/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9812/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời thư bạn đọc hỏi qua Cổng thông tin điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4095/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
