Tổng quan về Công văn 4113/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4113/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện giao dịch với các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định tại Công văn 4113/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất, các trường hợp ngoại lệ không được hưởng ưu đãi thuế và nguyên tắc lập hóa đơn đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất. Cụ thể như sau:
- Điều kiện để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất GTGT 0%
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và phải được tiêu dùng trực tiếp bên trong khu phi thuế quan đó.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phải có đầy đủ hợp đồng thương mại ký kết với doanh nghiệp chế xuất, trong đó thể hiện rõ nội dung dịch vụ, địa điểm thực hiện và giá trị hợp đồng.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất thông thường)
- Các dịch vụ do doanh nghiệp nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng hoạt động thực tế lại diễn ra ngoài khu phi thuế quan thì không được hưởng thuế suất 0%.
- Một số dịch vụ tiêu dùng đặc thù được quy định rõ tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC không được áp dụng thuế suất 0% dù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, phục vụ hội nghị, vui chơi giải trí.
- Đối với các dịch vụ không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không chứng minh được việc tiêu dùng trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất thông thường (thường là 10%).
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Khi thực hiện cung cấp dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nội địa phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%.
- Đối với các dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn với mức thuế suất tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành (5% hoặc 10%) và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ.
- Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn sai thuế suất, các bên phải tiến hành lập biên bản điều chỉnh, xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót theo đúng quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ để làm cơ sở kê khai bổ sung thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4113/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TUV SUD Việt Nam |
Trả lời văn bản số 008/TUVSUD/2014 ngày 11/4/2014 và hồ sơ bổ sung ngày 12/5/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Tiết b Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng với:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. ”
+ Tại Tiết b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với khách hàng nước ngoài nhận nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa từ khách hàng để thực hiện kiểm tra, thử nghiệm các sản phẩm này tại Việt Nam và gửi giấy chứng nhận cho khách hàng thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4093/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4130/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4139/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4093/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4095/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4130/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4139/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4113/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
