Giới thiệu về Công văn 4759/TCT-CS năm 2015
Công văn 4759/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng sản phẩm gỗ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và thương mại lâm sản nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và xuất hóa đơn.
Quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường
Đối với các sản phẩm gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, ván bóc và các sản phẩm lâm sản khác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm gỗ này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán các sản phẩm gỗ nêu trên cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 10%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm gỗ ở khâu thương mại thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định hiện hành.
Quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ đã qua chế biến
Đối với các sản phẩm gỗ đã qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc chế biến thủ công thành các sản phẩm tiêu dùng hoặc sản phẩm trung gian khác, chính sách thuế được áp dụng thống nhất:
- Mức thuế suất áp dụng: Tất cả các sản phẩm gỗ đã qua chế biến (như bàn, ghế, giường, tủ, ván sàn, gỗ mỹ nghệ...) đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, gia công đến thương mại.
- Phương thức kê khai: Các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT đầy đủ theo quy định khi xuất bán các mặt hàng này.
Hướng dẫn lập hóa đơn đối với sản phẩm gỗ
Việc lập hóa đơn đối với mặt hàng gỗ đòi hỏi sự chính xác dựa trên đối tượng mua hàng và tính chất của sản phẩm:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT, tiêu đề dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo, không ghi số liệu.
- Đối với trường hợp chịu thuế 10%: Hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất 10%, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 4759/TCT-CS
Văn bản này mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế GTGT đối với ngành gỗ, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế. Đồng thời, chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã giúp thúc đẩy chuỗi cung ứng lâm sản phát triển, giảm bớt gánh nặng vốn lưu động cho các đơn vị trung gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4759/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 832/CT-THNVDT ngày 21/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 08/9/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 12571/BTC-TCT hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ (bản photocopy đính kèm).
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có hướng dẫn:
“Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.
Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ theo đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ ở khâu nhập khẩu thì đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan hải quan địa phương để xem xét, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện phù hợp với quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4878/TCT-CS thuế giá trị gia tăng sản phẩm tàu, thuyền bằng gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè, dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1861/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4878/TCT-CS thuế giá trị gia tăng sản phẩm tàu, thuyền bằng gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1804/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè, dăm gỗ, gỗ ván, gỗ tấm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 12571/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1861/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4759/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4759/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
