Tổng quan về Công văn 1728/GSQL-GQ4 năm 2018
Công văn 1728/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan tại các địa phương, giảm thiểu ách tắc hàng hóa thông quan và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1728/GSQL-GQ4
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vướng mắc điển hình liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, cụ thể như sau:
- Xử lý khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Cục Giám sát quản lý hướng dẫn các Chi cục Hải quan không bác bỏ C/O mẫu D đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn). Các khác biệt này bao gồm lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa nhưng không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (trong hoặc ngoài ASEAN), C/O mẫu D vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định ATIGA. Doanh nghiệp cần lưu ý tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O và khai báo đầy đủ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7.
- Khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D: Công văn làm rõ các trường hợp bắt buộc và không bắt buộc phải thể hiện trị giá FOB trên C/O. Theo quy định của ATIGA, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo đối với hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như CC, CTH, CTSH, SP), việc không thể hiện trị giá FOB không phải là lý do để từ chối C/O.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu: Hướng dẫn công chức hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với cơ sở dữ liệu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) thay vì từ chối trực tiếp C/O của doanh nghiệp.
Trách nhiệm thực thi của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, tránh việc yêu cầu giải trình hoặc từ chối C/O đối với các lỗi không có trong quy định hoặc đã được hướng dẫn xử lý.
- Chủ động tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan kịp thời xin ý kiến chỉ đạo, không tự ý kéo dài thời gian thông quan hàng hóa gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp nghi ngờ về xuất xứ nhưng chưa đủ cơ sở để bác bỏ C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1728/GSQL-GQ4 mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong khu vực ASEAN:
- Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh xuất xứ, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu D dẫn đến việc phải nộp mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) cao hơn.
- Rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa nhờ quy trình kiểm tra C/O được chuẩn hóa và thông suốt hơn giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
- Thúc đẩy giao thương hàng hóa trong khối ASEAN thông qua việc tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định ATIGA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1728/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Đà Nẵng
Trả lời công văn số 941/HQĐNg-GSQL đề ngày 1/6/2018 của đơn vị nêu vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của chữ ký trên C/O mẫu D số tham chiếu PK-201805-CCF-15043-V-002302, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, và nay là Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hướng dẫn về việc chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như “khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu”.
Trên cơ sở hướng dẫn trên, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị đơn vị căn cứ thẩm quyền để xử lý vụ việc.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1222/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 2530/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1459/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1222/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2530/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1459/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1728/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1728/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
