Giới thiệu về Công văn 1690/TCT-CS năm 2018
Công văn 1690/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này áp dụng đối với cả trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng hoặc nhà gắn liền trên đất, trong đó phần trị giá quyền sử dụng đất được tách riêng và không tính thuế GTGT.
- Đối với phần trị giá cơ sở hạ tầng, nhà và các công trình kiến trúc xây dựng trên đất khi thực hiện chuyển nhượng thì bắt buộc phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Công văn làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp lên giá trị quyền sử dụng đất. Các trường hợp xác định cụ thể bao gồm:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính gộp các chi phí cải tạo, xây dựng mới phát sinh sau thời điểm nhận chuyển nhượng vào giá đất được trừ này.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý thuế, Công văn 1690/TCT-CS đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ vào giá tính thuế GTGT, thuế suất và tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán.
- Trường hợp giá đất được trừ cao hơn hoặc bằng giá chuyển nhượng thực tế thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT cho phần doanh thu này nhưng vẫn phải thực hiện kê khai đầy đủ trên tờ khai thuế GTGT theo quy định.
- Các chi phí liên quan đến việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nhà cửa trên đất phải được hạch toán riêng biệt để làm cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1690/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế GTGT trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Khi áp dụng văn bản này, người nộp thuế cần lưu ý:
- Phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc đất và các khoản chi phí hợp pháp được trừ (như hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, biên lai nộp tiền sử dụng đất).
- Thường xuyên đối chiếu quy định tại công văn này với các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất về thuế GTGT để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ pháp luật tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1690/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 80657/CT-KTT3 ngày 15/12/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT quy định như sau:
“6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;
…
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”
Tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền..."
Tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn như sau
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
Căn cứ hướng dẫn tại tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
Về việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo, Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật theo từng thời kỳ để xử lý theo quy định.
Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào do nhà thầu phụ xuất chậm cho Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 - CTCP (Cienco8), Cục Thuế thành phố Hà Nội phối hợp với các Cơ quan thuế quản lý nhà thầu phụ làm rõ nguyên nhân trên cơ sở thực hiện xác minh tình hình thực tế việc nghiệm thu, bàn giao, thanh toán và xuất hóa đơn GTGT đối với các hạng mục xây dựng, lắp đặt giữa Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 - CTCP (Cienco8) với các nhà thầu phụ. Trường hợp, các nhà thầu phụ đã kê khai và nộp thuế đầy đủ đối với số tiền thuế GTGT tại các hóa đơn GTGT xuất sau điểm nghiệm thu, bàn giao các hạng mục, công trình; số tiền thuế GTGT tại các hóa đơn GTGT nêu trên là thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của Cienco8 thì Cục Thuế thành phố Hà Nội xử lý việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 - CTCP (Cienco8) theo quy định.
Nhà thầu phụ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định và tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1402/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1486/TCT-DNL năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1547/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1773/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1887/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1965/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1402/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1486/TCT-DNL năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1547/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1773/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1887/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1965/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1690/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1690/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
