Công văn 1607/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các chủ đầu tư và nhà thầu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các chủ đầu tư dự án ODA, các nhà thầu chính (bao gồm cả nhà thầu nước ngoài) trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư để thực hiện dự án ODA, cùng các cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại: Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu chính được phía nước ngoài chỉ định quản lý dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án. Trường hợp nhà thầu chính nước ngoài thực hiện dự án ODA không hoàn lại trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam thì cũng thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế theo quy định.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA vay ưu đãi: Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ, chủ đầu tư được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho dự án. Đối với các dự án ODA vay về cho vay lại, việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo cơ chế khấu trừ và hoàn thuế áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thông thường.
- Điều kiện để được hoàn thuế GTGT: Dự án ODA phải được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền. Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phải đầy đủ theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, văn bản phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan đến việc xác nhận viện trợ hoặc phân bổ vốn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của đơn vị gửi đến. Quá trình phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn trước kiểm sau hoặc kiểm trước hoàn sau) phải được thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân vốn ODA và đẩy nhanh tiến độ dự án.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1607/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của dự án ODA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1607/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1607TCT/NV5 NGÀY 9 THÁNG 5 NĂM 2003 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ODA
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hoà Bình
Trả lời Công văn số 170 CT/NV ngày 14/4/2003 của Cục thuế tỉnh Hoà Bình về việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Thời điểm trước khi cấp mã số thuế:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính trường hợp trong thời gian đầu thực hiện Dự án, do một số nguyên nhân khách quan, các chủ dự án chưa đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nhưng có mua một số hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho các Dự án thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ghi trên các hoá đơn chưa có mã số thuế của chủ dự án nhưng có tên người mua là chủ dự án và đầy dủ nội dung khác của hoá đơn sẽ được hoàn lại nếu chủ dự án cam kết hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ đã kê khai đối với các hoá đơn nêu trên.
2. Thời điểm sau khi được cấp mã số thuế:
- Đối với các hoá đơn trước ngày 30/9/2001 đề nghị Cục thuế hướng dẫn các đối tượng được hoàn thuế thực hiện việc kê khai hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn số 1804TC/TCT ngày 5/3/2002 của Bộ Tài chính.
- Đối với các hoá đơn từ ngày 30/9/2001, đề nghị Cục thuế hướng dẫn các đối tượng được hoàn thuế thực hiện việc kê khai hoàn thuế GTGT như hướng dẫn tại điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Căn cứ quy định tại Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ về việc bãi bỏ quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số hàng hoá, dịch vụ thì Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Vì vậy, số thuế GTGT được hoàn năm 2002 của chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 1.2.b, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC, điểm 1.b, phần thứ IV Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính. Thời gian xác định được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 nêu trên được căn cứ theo thời gian ghi trên hoá đơn. Những trường hợp bảng kê thu mua và hoá đơn bán hàng thông thường phát sinh trước ngày 1/1/2003 nhưng kê khai chậm so với thời gian quy định thì không được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo tỷ lệ ấn định.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hoà Bình biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn 5969/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA
- 2Công văn số 4259/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10 sử dụng nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản
- 3Công văn số 77/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) thực hiện dự án xây dựng cầu Phú Mỹ
- 4Công văn số 108TCT/NV5 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- 5Công văn số 1184 TCT/NV5 ngày 02/04/2003 của Tổng cục thuế-Bộ tài chính về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại
- 6Công văn 2412/TCT-CS về việc hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 678/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1199/TCT/NV5 hướng dẫn thực hiện việc hoàn thuế Gía trị gia tăng đối với các dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục thuế ban hành
- 9Công văn 5305TC/TCT về thuế giá trị gia tăng đối với dự án hầm đường bộ qua đèo Hải Vân do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 678/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 5969/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA
- 2Công văn số 4259/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10 sử dụng nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản
- 3Công văn số 77/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) thực hiện dự án xây dựng cầu Phú Mỹ
- 4Công văn số 108TCT/NV5 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- 5Công văn số 1184 TCT/NV5 ngày 02/04/2003 của Tổng cục thuế-Bộ tài chính về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại
- 6Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7Công văn 1804/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
- 8Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 116/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2002/NĐ-CP về bãi bỏ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với hàng hoá, dịch vụ do Bộ Tài Chính ban hành
- 11Công văn 2412/TCT-CS về việc hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 678/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1199/TCT/NV5 hướng dẫn thực hiện việc hoàn thuế Gía trị gia tăng đối với các dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục thuế ban hành
- 14Công văn 5305TC/TCT về thuế giá trị gia tăng đối với dự án hầm đường bộ qua đèo Hải Vân do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 678/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1607/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA
- Số hiệu: 1607/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
