Tổng quan về Công văn 678/TCT-CS
Công văn 678/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ chương trình, dự án, nhà thầu chính nước ngoài và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật liên quan, các đối tượng sau đây được xem xét hoàn trả số thuế GTGT đã nộp đầu vào:
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại.
- Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho hoạt động của dự án.
- Các nhà thầu chính trực tiếp ký hợp đồng với chủ dự án ODA không hoàn lại để thực hiện các gói thầu xây lắp, cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho dự án.
Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại
Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT, dự án và các đơn vị thực hiện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Xác nhận viện trợ: Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là dự án ODA không hoàn lại và có văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án phải là hóa đơn GTGT hợp pháp, ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của chủ dự án hoặc nhà thầu chính.
- Phương thức thanh toán: Các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Đăng ký thuế: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng cho dự án ODA để phục vụ công tác theo dõi và hoàn thuế.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định
Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định hiện hành tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế).
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao văn bản thỏa thuận hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài về dự án ODA.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đề nghị hoàn thuế.
- Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản dự án về việc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho dự án ODA không hoàn lại.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế
Tổng cục Thuế lưu ý các đơn vị khi thực hiện hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại cần chú ý các điểm sau:
- Trường hợp nhà thầu chính nước ngoài thực hiện dự án nhưng không trực tiếp kê khai, nộp thuế tại Việt Nam thì việc hoàn thuế sẽ do chủ dự án hoặc tổ chức đại diện thực hiện theo thỏa thuận.
- Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Các hóa đơn mua vào phát sinh trước thời điểm dự án được phê duyệt hoặc không liên quan trực tiếp đến hoạt động của dự án ODA không hoàn lại sẽ không được chấp nhận hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 678/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi : Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 3775/CT-KT2 ngày 15/11/2012 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA không hoàn lại; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định Khoản 1 (e) Điều 9, Khoản 6(a) Điều 10 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ quy định Khoản 15 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3.4 Mục II, Điểm 4.2 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2(c8) Mục III Phần B và Điểm 6 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 7(a) Điều 14, Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 và Điểm 6 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 6, Khoản 11 Điều 10 và Khoản 1 Điều 43 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty xây dựng và thương mại Quý Quyền vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là nhà thầu chính thực hiện các công trình thuộc dự án "Dịch vụ và đầu tư hạ tầng cơ sở quy mô nhỏ vùng đô thị và ven đô tỉnh Thanh Hóa" nguồn vốn tài trợ từ Quỹ giảm nghèo Nhật Bản (JFPR - viện trợ không hoàn lại cho các dự án dịch vụ và đầu tư hạ tầng quy mô nhỏ ở vùng đô thị và ven đô tỉnh Thanh Hóa) theo Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 26/9/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa; thời gian phát sinh khoản đề nghị hoàn thuế từ tháng 01/2011 đến tháng 09/2011, Công ty đã thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, thì để được xét hoàn thuế GTGT đối với các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án ODA nêu trên, hàng tháng Công ty phải thực hiện kê khai thuế GTGT đối với các hóa đơn này theo quy định.
Trường hợp Công ty không kê khai thuế GTGT hàng tháng theo quy định và các hóa đơn, chứng từ đã quá thời hạn kê khai bổ sung thì Công ty không đủ điều kiện để được xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5969/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA
- 2Công văn số 1935 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa mua vào để cung cấp cho dự án ODA
- 3Công văn 1607/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA
- 4Công văn 435/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 541TCT/ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2362/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3243/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 80/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 5969/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA
- 2Công văn số 1935 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa mua vào để cung cấp cho dự án ODA
- 3Công văn 1607/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 10Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 2979/QĐ-UBND năm 2008 về phê duyệt danh sách các xã/phường tham gia dự án Dịch vụ và đầu tư hạ tầng cơ sở quy mô nhỏ vùng đô thị và ven đô tỉnh Thanh Hóa do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ nguồn quỹ giảm nghèo Nhật Bản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 12Công văn 435/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 541TCT/ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2362/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3243/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 80/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 678/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 678/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
