Giới thiệu về Công văn 2362/TCT-CS
Công văn 2362/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ dự án, nhà thầu chính và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- Chủ dự án ODA không hoàn lại hoặc nhà thầu chính được chủ dự án giao quản lý, thực hiện dự án ODA không hoàn lại được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phục vụ cho dự án.
- Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện các hoạt động quản lý, giám sát dự án theo thỏa thuận quốc tế được hoàn số thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động của văn phòng.
- Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định tại các Hiệp định, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT
- Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc dự án ODA vay ưu đãi thuộc diện được hoàn thuế theo Điều ước quốc tế.
- Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký thuế, được cấp mã số thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án ODA.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT dự án ODA
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền kèm theo văn bản xác nhận dự án ODA không hoàn lại.
- Bản sao Điều ước quốc tế hoặc Thỏa thuận quốc tế về ODA ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án ODA đề nghị hoàn thuế.
- Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng giao quản lý dự án trong trường hợp nhà thầu chính thực hiện nộp hồ sơ thay cho chủ dự án.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế qua hệ thống giao dịch điện tử hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối chiếu thông tin trên hóa đơn, chứng từ thanh toán và xác minh tính hợp pháp của các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan đến dự án ODA.
- Ban hành quyết định hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế trong thời hạn quy định nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
- Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế ODA
- Trường hợp dự án ODA hỗn hợp (vừa có vốn ODA không hoàn lại, vừa có vốn đối ứng trong nước), chỉ thực hiện hoàn thuế GTGT đối với phần hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.
- Các hóa đơn GTGT đề nghị hoàn thuế phải ghi rõ tên chủ dự án hoặc nhà thầu chính và mã số thuế tương ứng của đơn vị thực hiện dự án.
- Mọi hành vi gian lận, khai khống hóa đơn để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2362/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 781/CT-KTT ngày 22/5/2008 của Cục thuế tỉnh Phú Yên về việc hoàn thuế GTGT đối với Ban Quản lý Dự án cải thiện vệ sinh và bảo vệ môi trường thành phố Tuy Hòa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục VI, Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn: “…Đối với các dự án ODA được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đến khi kết thúc dự án”.
Tại điểm 1.2, Mục III, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA hướng dẫn: “Chủ dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này”.
Theo hướng dẫn tại điểm 2.1, điểm 2.2 Công văn số 7711/TC-TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính thì “Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác nhận đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành, nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp trong thời gian đầu thực hiện dự án, do một số nguyên nhân khách quan, chủ dự án chưa đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nhưng có mua một số hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ ghi trên các hóa đơn chưa có mã số thuế của chủ dự án nhưng có tên người mua là dự án hoặc chủ dự án và đầy đủ nội dung khác của hóa đơn sẽ được hoàn lại nếu chủ dự án cam kết hàng hóa, dịch vụ mua vào để sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ đã kê khai nộp thuế đối với các hóa đơn nêu trên. Kể từ lần hoàn thuế tiếp theo, chủ dự án phải thực hiện hoàn thuế theo đúng quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính”.
Tại điểm 1.7.a, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn hướng dẫn: “Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
a - Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ.
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa”.
Tại Điểm 3, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Nội dung hóa đơn phải có các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; Mã số thuế (nếu có) của người mua và người bán, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng…”.
Ban Quản lý Dự án cải thiện vệ sinh và môi trường thành phố Tuy Hòa (Ban QLDA) được thành lập theo Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh Phú Yên, sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại để thực hiện dự án và không được ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Ban QLDA có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án phát sinh trước thời điểm Ban QLDA được cấp mã số thuế; trên các hóa đơn GTGT chưa có mã số thuế của chủ dự án nhưng có tên người mua là dự án hoặc chủ dự án, có đầy đủ nội dung khác của hóa đơn và đã khai thuế trong thời hạn không quá 03 tháng kể từ tháng phát sinh thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ ghi trên các hóa đơn này được hoàn lại nếu chủ dự án cam kết hàng hóa, dịch vụ mua vào để sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ để kê khai nộp thuế đối với các hóa đơn nêu trên. Kể từ lần hoàn thuế tiếp theo, chủ dự án phải thực hiện hoàn thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Yên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4699/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 678/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 678/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4699/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 678/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 678/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2362/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2362/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra