Tổng quan về Công văn 1569/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 1569/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này làm rõ việc áp dụng các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, giúp thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan và tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp.
- Quy định về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu tại chỗ
- Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiêu dùng hoặc sản xuất tại Việt Nam thuộc đối tượng phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Cơ sở xác định: Việc áp dụng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được căn cứ vào mối quan hệ mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với thương nhân nước ngoài, trong đó hàng hóa được giao nhận trực tiếp giữa các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam theo chỉ định.
- Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Thuế suất áp dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai này.
- Chính sách miễn thuế và hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ
- Điều kiện miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu chỉ được xem xét miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Doanh nghiệp phải chứng minh được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Thủ tục hoàn thuế: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, sau đó đưa vào sản xuất sản phẩm và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm: Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất từ nguồn hàng hóa nhập khẩu tại chỗ khi bán ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập theo quy định, không được hưởng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu.
- Hướng dẫn thủ tục hải quan và kê khai thuế
- Mã loại hình nhập khẩu: Doanh nghiệp phải lựa chọn đúng mã loại hình nhập khẩu khi đăng ký tờ khai hải quan (như A11, A12 hoặc E31) tùy thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể của hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế tương ứng.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (ATIGA, AJCEP, VJEPA...), doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ và đáp ứng các quy tắc xuất xứ theo quy định của Bộ Công Thương.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
- Tác động thực tiễn của văn bản đối với hoạt động doanh nghiệp
Công văn 1569/TCHQ-TXNK mang lại sự minh bạch trong việc phân định nghĩa vụ thuế giữa các loại hình nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu tại chỗ. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng toàn cầu có công đoạn giao nhận hàng hóa nội địa, chủ động kiểm soát chi phí thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp phát sinh với cơ quan thuế trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1569/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam.
(Số 51, Đường số 8, KCN Việt Nam Singapore, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1165/VPCP-QHQT ngày 20/12/2019 của Văn phòng Chính phủ về vướng mắc của Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam trong việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/9/2016) thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế.
- Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”.
- Căn cứ Điều 4 Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018 thì "hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hòa Phi-líp-pin;
h) Cộng hòa Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan;
k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, vào Việt Nam.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D do Bộ Công Thương quy định”.
Đối chiếu với các quy định nêu trên thì mặt hàng đường do Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam nhập khẩu tại chỗ, đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 01/9/2016 (ngày 11/11/2016, 07/12/2016, 20/12/2016) không đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA do hàng hóa không thuộc khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước.
Theo quy định của pháp luật hiện hành và cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), trường hợp nhập khẩu tại chỗ mặt hàng đường của Công ty đăng ký tờ khai ngày 11/11/2016, 07/12/2016, 20/12/2016, trong hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường, hàng hóa không thuộc khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước, có C/O mẫu D xuất xứ Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN) tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai. Như vậy, việc cơ quan hải quan ban hành Quyết định ấn định thuế số 03/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020, QĐ số 04/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020, QĐ số 05/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020 là đúng quy định.
- Tiền chậm nộp tiền thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13).
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5243/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 939/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2859/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4148/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa dự án Nhà máy thủy điện sông Lô 8A do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - GATT 1994
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 129/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018
- 9Công văn 5243/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 939/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2859/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4148/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa dự án Nhà máy thủy điện sông Lô 8A do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1569/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1569/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
