Tổng quan về Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 1542/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm phân định và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng Amoni clorua (NH4Cl) nhập khẩu, căn cứ theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung quy định chi tiết về thuế GTGT đối với Amoni clorua
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hóa chất Amoni clorua được áp dụng phân biệt dựa vào mục đích sử dụng và bản chất quản lý chuyên ngành của hàng hóa nhập khẩu:
- Trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Mặt hàng Amoni clorua nhập khẩu nếu xác định là phân bón (dùng trực tiếp làm phân bón hoặc làm nguyên liệu để sản xuất phân bón) đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13.
- Trường hợp chịu thuế GTGT mức thuế suất 10%: Mặt hàng Amoni clorua nhập khẩu được xác định là hóa chất dùng cho mục đích công nghiệp, nguyên liệu sản xuất công nghiệp (không sử dụng làm phân bón hay nguyên liệu sản xuất phân bón) thì không thuộc nhóm phân bón, do đó phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan
Để đảm bảo công tác quản lý thuế thống nhất và chính xác, Công văn đưa ra các yêu cầu quản lý chi tiết đối với quy trình hải quan:
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Doanh nghiệp khi nhập khẩu mặt hàng Amoni clorua có nghĩa vụ khai báo rõ ràng, trung thực mục đích sử dụng của lô hàng (dùng làm phân bón hay dùng trong công nghiệp) trên tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Căn cứ xác định của cơ quan Hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào khai báo của doanh nghiệp, hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, mục đích sử dụng thực tế và kết quả kiểm tra chuyên ngành (nếu có) để áp dụng chính xác chính sách thuế GTGT tương ứng.
- Công tác hậu kiểm và xử lý vi phạm: Cơ quan Hải quan sẽ tăng cường kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp khai báo Amoni clorua làm phân bón (không chịu thuế GTGT). Nếu phát hiện doanh nghiệp gian lận, sử dụng sai mục đích hoặc bán lại cho các đơn vị sản xuất công nghiệp, cơ quan chức năng sẽ thực hiện truy thu đủ số tiền thuế GTGT (10%) và phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1542/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2661/HQLS-TXNK ngày 18/12/2015 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đề nghị hướng dẫn về chính sách quản lý mặt hàng, phân loại hàng hóa, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng amoni clorua. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Về phân loại và áp dụng thuế nhập khẩu.
Ngày 19/11/2015, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 10959/TCHQ-TXNK gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn phân loại mặt hàng amoni clorua thuộc mã 2827.10.00 (bản photocopy đính kèm).
2) Về chính sách quản lý hàng nhập khẩu.
2.1) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng amoni clorua khai báo là phân bón amoni clorua thì thực hiện theo đúng chính sách quản lý nhập khẩu mặt hàng phân bón quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công Thương. Theo đó, đối với phân bón vô cơ, khi nhập khẩu, ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định hiện hành tại Luật Hải quan năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu;
b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.
2.2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng amoni clorua khai báo là hóa chất, mã số khai báo thuộc nhóm 2827 thì căn cứ Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, mặt hàng có mã số thuộc nhóm 2827 thuộc Danh Mục hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công Thương.
3) Về thuế GTGT.
Ngày 07/12/2011, Bộ Tài chính có công văn số 16672/BTC-CST hướng dẫn về thuế GTGT đối với mặt hàng amon clorua. Theo đó, amon clorua, tên tiếng Anh là Ammonium Chloride và công thức hóa học là NH4CL, có hàm lượng đạm tổng số (N): 25% thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12.
Ngày 26/6/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 83/2014/TT-BTC kèm Biểu thuế GTGT thì mặt hàng amoni clorua thuộc nhóm 2827.10.00, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC quy định: “Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó”.
Tại Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) có sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 như sau:
“1. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
2. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 8 như sau:
“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
3. Bãi bỏ Điểm c và Điểm k Khoản 2 Điều 8.”
Theo đó, phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/6/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng phân bón amoni clorua (NH4CL) có thành phần, hàm lượng đăng ký N: 25% thuộc Danh Mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Theo quy định tại Phụ lục 13 “Chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử phân bón vô cơ” ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số Điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thì: Hàm lượng N tổng theo % khối lượng trong phân amoni clorua bón rễ không nhỏ hơn 25%.
Do vậy, mặt hàng phân bón amoni clorua, công thức hóa học là NH4CL, có thành phần, hàm lượng đăng ký N không nhỏ hơn 25% thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 7016/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Amoni Clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7880/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9365/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 26/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất
- 3Thông tư 42/2011/TT-BNNPTNT về danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 40/2011/TT-BCT quy định về khai báo hóa chất do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 16672/BTC-CST về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Amon clorua do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 7Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 8Luật Hải quan 2014
- 9Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 11Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 12Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 13Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông báo 7016/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Amoni Clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 7880/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Công văn 10959/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 18Công văn 9365/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1542/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
