Công văn 7880/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng amoni clorua (ammonium chloride) dùng làm phân bón. Đây là văn bản quan trọng giúp thống nhất áp mã hải quan, hạn chế các vướng mắc, tranh chấp giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến thuế suất và chính sách quản lý mặt hàng này.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng Amoni Clorua
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các căn cứ pháp lý dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết HS để xác định mã số chính xác cho mặt hàng này:
- Căn cứ vào Chú giải 2 (A) Chương 31 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các sản phẩm nhất định, với điều kiện chúng không được đóng gói theo các cách thức mô tả trong nhóm 31.05. Trong đó, Amoni clorua (cho dù tinh khiết hay không tinh khiết) thuộc diện điều chỉnh của nhóm này.
- Mặt hàng amoni clorua, dạng bột hoặc tinh thể, thường được sử dụng trực tiếp làm phân bón hoặc làm nguyên liệu sản xuất phân bón hỗn hợp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhóm phân bón vô cơ hoặc phân bón hóa học chứa nitơ.
- Xác định mã số HS cụ thể cho mặt hàng
Trên cơ sở các quy định phân loại và thực tế hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp mã cụ thể như sau:
- Mặt hàng Amoni clorua (ammonium chloride) dùng làm phân bón, đáp ứng các điều kiện nêu tại Chú giải Chương 31, được phân loại vào nhóm 31.02 (Phân bón khoáng hoặc phân bón hóa học, có chứa nitơ).
- Mã số chi tiết được xác định là 3102.90.00 (Loại khác, bao gồm cả hỗn hợp amoni clorua và urê...).
- Trường hợp mặt hàng amoni clorua được đóng gói dưới dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg thì sẽ được phân loại vào nhóm 31.05 theo quy định riêng.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và công bằng trong thực thi pháp luật thuế quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật và kết quả phân tích (nếu có) để áp dụng đúng mã số HS theo hướng dẫn tại Công văn này.
- Thực hiện rà soát các lô hàng amoni clorua đã thông quan trước đó để truy thu hoặc hoàn thuế (nếu có sai lệch về mã số và thuế suất) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhập khẩu trên địa bàn nắm rõ quy định phân loại để chủ động khai báo tờ khai hải quan chính xác ngay từ đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7880/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông
(Số 274B đường Bà Triệu, phường Đông Thọ, tỉnh Thanh Hóa)
Tổng cục Hải quan nhận được Cônẹ văn số 86-2015/TN/HQ của Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông về việc chưa nhận được văn bản trả lời Công văn số 32/2015/CV-TGĐ/TN ngày 13/4/2015 của Công ty đề nghị điều chỉnh mã số HS mặt hàng phân amoni clorua do Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông nhập khẩu.
Về việc này, ngày 20/4/2015, Tổng cục Hải quan đã có Công văn số 3513/TCHQ-TXNK trả lời Công văn số 32/2015/CV-TGĐ/TN ngày 13/4/2015 của Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông về việc phân loại mặt hàng phân bón amoni clorua (gửi kèm bản sao Công văn số 3513/TCHQ-TXNK ngày 20/4/2015). Theo đó, mặt hàng nhập khẩu của Công ty có kết quả phân tích là amoni clorua thuộc nhóm 28.27 "Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit", mã số 2827.10.00 " - Amoni clorua".
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông được biết và liên hệ với đơn vị Hải quan nơi đăng ký tờ khai để xử lý cụ thể../.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo Colostrum Powder 7015i do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7813/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng giấy nhiều lớp dùng làm bao bì, hộp cao cấp và mục đích khác ngoài viết, in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8747/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “phao nổi” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng magiê sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10959/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3513/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo Colostrum Powder 7015i do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7813/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng giấy nhiều lớp dùng làm bao bì, hộp cao cấp và mục đích khác ngoài viết, in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8747/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “phao nổi” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng magiê sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10959/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7880/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7880/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
