Tổng quan về Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 9816/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng magiê sulphat (magnesium sulphate) nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kỹ thuật và căn cứ pháp lý rõ ràng để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xác định đúng mã số HS và áp dụng chính xác chính sách thuế.
Quy định chi tiết về phân loại mặt hàng magiê sulphat
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng magiê sulphat phải căn cứ vào bản chất, cấu trúc hóa học, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng của sản phẩm. Cụ thể được phân chia thành các trường hợp sau:
- Magiê sulphat dạng khoáng vật tự nhiên (Kieserite hoặc Epsomite): Đối với các sản phẩm là khoáng chất tự nhiên chưa qua chế biến hóa học, chỉ mới trải qua các công đoạn xử lý vật lý đơn giản như nghiền, rửa, sấy khô hoặc sàng lọc, sản phẩm được phân loại vào Chương 25. Mã số HS cụ thể thuộc nhóm 25.30 (các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).
- Magiê sulphat dạng hợp chất hóa học tinh khiết: Đối với các sản phẩm thu được từ quá trình tổng hợp hóa học hoặc đã qua tinh chế hóa học sâu để đạt độ tinh khiết cao (dù ở dạng khan hay ngậm nước), sản phẩm được phân loại vào Chương 28. Mã số HS áp dụng là nhóm 28.33, phân nhóm 2833.21.00 (magiê sulphat).
- Magiê sulphat sử dụng làm phân bón: Trong trường hợp sản phẩm được pha trộn với các nguyên tố dinh dưỡng khác hoặc được đóng gói, tạo dáng để chuyên dùng làm phân bón, việc phân loại phải căn cứ vào các quy định tại Chương 31 (Phân bón) và các quy tắc giải thích Danh mục HS liên quan.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng
Việc xác định mã số đối với mặt hàng magiê sulphat tại Công văn 9816/TCHQ-TXNK được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục HS.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm minh trong thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành rà soát các lô hàng magiê sulphat đã nhập khẩu tại đơn vị để kiểm tra việc áp mã số HS và mức thuế suất.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp, cơ quan hải quan phải thực hiện ấn định thuế và truy thu theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với các trường hợp không thể xác định rõ bản chất sản phẩm bằng hồ sơ kỹ thuật, cơ quan hải quan cần thực hiện lấy mẫu để phân tích, giám định tại các Trung tâm phân tích phân loại của ngành Hải quan trước khi ra phán quyết cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9816/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. HCM.
Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang xem xét kiến nghị phân loại mặt hàng "Magie sulphate (MgSO4.7H2O)" do Công ty TNHH Hóa chất Thiên Việt (Công ty) nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì: Mặt hàng "Magnesium sulphate (MgSO4.7H2O)" thuộc nhóm 28.33 "Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat)", phân nhóm " - Sulphat loại khác", mã số 2833.21.00 " - - Của magiê".
- Tại thông báo kết quả phân tích số 1956/TB-PTPL ngày 31/8/2015, Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM xác định mẫu hàng có tên khai báo là "Phân trung lượng Magnesium sulphate (MgSO4.7H2O 99%)" do Công ty TNHH Hóa chất Thiên Việt nhập khẩu theo tờ khai số 100492826340/A11 ngày 28/7/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng Sài Gòn KVI là "Magnesium sulphate (MgSO4.7H2O)", mã số 2833.21.00.
2. Tuy nhiên, theo trình bày của Công ty tại công văn số 05/10/CVTV/2015 ngày 5/10/2015 thì: với cùng mặt hàng trên, Chi cục Hải quan CK cảng Sài Gòn KVI đã cho thông quan với tên khai báo là phân trung lượng Magnesium sulphate (MgSO4.7H2O), mã số 3105.90.00 "- - Loại khác", nhập khẩu theo tờ khai số 100554244231/A11 ngày 17/9/2015, số 100433835461/A11 ngày 10/6/2015.
Để có cơ sở xem xét trả lời doanh nghiệp và thống nhất trong phân loại, áp dụng mã số, mức thuế đối với mặt hàng trên, yêu cầu Cục Hải quan TP. HCM kiểm tra, nêu cơ sở áp mã mặt hàng trên thuộc mã số 3105.90.00 và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 28/10/2015.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. HCM biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7919/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng máy cắt chân không khí SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7880/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7882/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo "Colostrum Powder 7015i" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7919/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng máy cắt chân không khí SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7880/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7882/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo "Colostrum Powder 7015i" do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng magiê sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9816/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
