Tóm tắt Công văn 15383/BTC-TCT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý vi phạm hành chính
Công văn 15383/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi hoặc quy mô dự án theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm triển khai dự án.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi, phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm tương ứng.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ giữa hoạt động ưu đãi và hoạt động không ưu đãi.
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Văn bản làm rõ các chế tài xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp kê khai sai hoặc áp dụng không đúng chính sách ưu đãi thuế:
- Xử phạt hành vi khai sai: Trường hợp doanh nghiệp tự ý áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi chưa đủ điều kiện hoặc áp dụng sai mức ưu đãi dẫn đến việc thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu theo mức tỷ lệ phần trăm quy định trên mỗi ngày chậm nộp.
- Xử lý vi phạm về thủ tục: Đối với các hành vi vi phạm về thủ tục đăng ký, kê khai thuế nhưng không làm giảm số thuế phải nộp, doanh nghiệp vẫn bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Yêu cầu tuân thủ đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Bộ Tài chính đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đầy đủ và trung thực. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kê khai ưu đãi thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi để trốn thuế, gian lận thuế. Đồng thời, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi ưu đãi hợp pháp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15383/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam
(Địa chỉ: KCN Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 050918/FN-2018 về thuế ưu đãi miễn giảm của Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam, Công văn số 181018/FN-2018 ngày 18/10/2018 của Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil kèm theo Phiếu chuyển số 1636/PC-VPCP ngày 30/10/2018 của Văn phòng Chính phủ và Công văn số 10748/VPCP-DMDN ngày 06/11/2018 của Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ Tài chính trả lời kiến nghị của Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 152/2004/NĐ-CP) thì thu nhập từ dự án mở rộng đáp ứng điều kiện sản xuất trong Khu công nghiệp không thuộc danh mục A, danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 152/2004/NĐ-CP) nên được hưởng miễn 01 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo; thuế suất 15% trong 12 năm (theo điểm 5.1.1 và điểm 5.1.4 Thông tư số 88/2004/TT-BTC).
Căn cứ Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì Khu công nghiệp được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư); không ưu đãi thuế suất cho thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng.
Căn cứ Khoản 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dự án mở rộng tại Khu công nghiệp Amata Đồng Nai đáp ứng điều kiện sản xuất trong khu công nghiệp thì Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam được lựa chọn ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập tăng thêm từ dự án mở rộng tại Khu công nghiệp Amata Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và Thông tư số 88/2004/TT- BTC (miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo; thuế suất 15% trong 12 năm) hoặc lựa chọn ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP (miễn 03 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo; không ưu đãi về thuế suất).
Mặc dù Giấy phép đầu tư số 1937/GPĐC7-KCN-HN chưa phù hợp với quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và Thông tư số 88/2004/TT-BTC. Tuy nhiên, đến ngày 21/11/2007 Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 012023000079 đối với Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil (năm 2007 Công ty mới triển khai thực hiện dự án mở rộng tại Đồng Nai) trong đó xác định rõ ưu đãi thuế thực hiện theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 24/2007/NĐ-CP (thay thế các Giấy phép đầu tư trước đây).
Thực tế, Công ty đã tự khai ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng tại Khu công nghiệp Amata Đồng Nai là miễn 03 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo, nên việc doanh nghiệp áp dụng thuế suất 15% là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.
Do đó, căn cứ Luật quản lý thuế, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP, Thông tư số 166/2013/TT-BTC thì hành vi vi phạm hành chính về thuế của Công ty bị xử phạt, tính tiền chậm nộp theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 891/TCT-CS năm 2018 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3773/TCT-CS năm 2018 trả lời kiến nghị về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông báo 103/TB-VPCP năm 2019 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại buổi làm việc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Minh Long I do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 13785/BTC-CST năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3163/TCT-CS năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2008/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 5Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 7Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 9Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 891/TCT-CS năm 2018 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3773/TCT-CS năm 2018 trả lời kiến nghị về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Thông báo 103/TB-VPCP năm 2019 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại buổi làm việc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Minh Long I do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 13785/BTC-CST năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 3163/TCT-CS năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2008/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 15383/BTC-TCT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15383/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
