- Tổng quan về Công văn 1489/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 1489/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Văn bản hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các biện pháp kiểm soát chặt chẽ quy trình bán hàng, đối tượng mua hàng và chế độ báo cáo, nhằm phòng chống hành vi gian lận thương mại và thất thu thuế.
- Các quy định cốt lõi về quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
- Kiểm soát đối tượng và định lượng mua hàng: Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra thông tin trên hộ chiếu, thẻ lên tàu bay (boarding pass) hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh của khách hàng. Đảm bảo việc bán hàng đúng đối tượng, đúng định lượng quy định và không vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy định của pháp luật.
- Giám sát hệ thống dữ liệu và phần mềm quản lý: Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống phần mềm quản lý bán hàng miễn thuế kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan. Mọi thông tin về giao dịch bán hàng, thông tin khách hàng, danh mục hàng hóa nhập - xuất - tồn kho phải được truyền gửi đầy đủ, kịp thời về hệ thống tiếp nhận dữ liệu của cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu tự động.
- Xử lý sự cố hệ thống truyền dữ liệu: Quy định rõ quy trình xử lý khi hệ thống công nghệ thông tin gặp sự cố. Doanh nghiệp phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc qua các phương thức liên lạc nhanh cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp để thực hiện các biện pháp giám sát thủ công tạm thời, đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của cơ quan hải quan.
- Quản lý kho chứa hàng miễn thuế: Hàng hóa đưa vào kho chứa của cửa hàng miễn thuế phải được quản lý nghiêm ngặt, có niêm phong hải quan khi di chuyển giữa các khu vực giám sát. Việc lưu kho, bảo quản hàng hóa phải tuân thủ đúng sơ đồ mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
- Tăng cường kiểm tra, giám sát trực tiếp: Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thường xuyên tuần tra, kiểm soát tại khu vực cửa hàng miễn thuế và kho chứa hàng miễn thuế. Thực hiện giám sát trực tiếp hoặc qua hệ thống camera giám sát của doanh nghiệp kết nối với cơ quan hải quan.
- Thực hiện đối chiếu và kiểm tra định kỳ: Định kỳ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế tại cửa hàng với số liệu báo cáo trên hệ thống phần mềm. Trường hợp phát hiện chênh lệch số liệu hoặc có dấu hiệu vi phạm, phải tiến hành kiểm tra đột xuất và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng: Chủ động phối hợp với lực lượng Biên phòng, An ninh hàng không và các đơn vị liên quan tại cửa khẩu để kiểm soát dòng người và phương tiện, ngăn chặn triệt để tình trạng tẩu tán hàng miễn thuế ra thị trường nội địa để tiêu thụ trái phép.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý
Công văn 1489/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý nhà nước đối với loại hình kinh doanh đặc thù này. Việc siết chặt các quy định giám sát không chỉ giúp ngăn ngừa hiệu quả các hành vi trục lợi chính sách, trốn thuế mà còn tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, nâng cao uy tín của các cửa hàng miễn thuế tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1489/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Long An; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 123/HQLA-NV ngày 23/01/2018 và công văn số 199/HQLA-NV ngày 05/02/2018 của Cục Hải quan tỉnh Long An, công văn số 312/HQTN-NV ngày 05/3/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, công văn số 196/HQGLKT-NV ngày 06/3/2018 của Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế
a) Tại Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ không có thủ tục luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế của các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế khác nhau. Nghị định số 167/2016/NĐ-CP chỉ quy định việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế trong một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế lựa chọn kinh doanh hàng miễn thuế theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh Long An, Gia Lai - Kon Tum, Tây Ninh không vận dụng các quy định để thực hiện luân chuyển hàng hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh; hàng miễn thuế, nghiêm túc chấn chỉnh rút kinh nghiệm về việc đã cho phép luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế.
b) Đối với hàng hóa đã thực hiện việc luân chuyển giữa các cửa hàng miễn thuế:
- Tiếp tục thực hiện bán tại cửa hàng miễn thuế đã được luân chuyển đến;
- Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo dõi tờ khai tạm nhập của hàng hóa được luân chuyển đến: thời hạn lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế được luân chuyển đến được tính từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai tạm nhập đầu tiên của hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam; báo cáo quyết toán như đối với hàng hóa tạm nhập từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Thực hiện trừ lùi hàng hóa tạm nhập được luân chuyển từ cửa hàng miễn thuế khác đến đối với mặt hàng thuốc lá theo giấy phép của Bộ Công thương thực hiện như đối với hàng tạm nhập từ nước ngoài.
2. Về việc tạm nhập hàng hóa từ kho ngoại quan để bán tại cửa hàng miễn thuế
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của Chính phủ thì hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được tạm nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế.
Về thủ tục hải quan đối với việc xuất kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.
Về thủ tục hải quan đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế: thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
3. Về việc hàng hóa tạm nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hết thời hạn lưu giữ hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ thì hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là: tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa. Vì vậy, trường hợp hàng hóa tạm nhập để bán tại cửa hàng miễn thuế hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp có thể thực hiện việc tái xuất hàng hóa ra nước ngoài hoặc chuyển tiêu thụ nội địa (riêng mặt hàng thuốc lá không được phép chuyển tiêu thụ nội địa). Về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa khi doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016.
Tổng cục Hải quan trả lời để các Cục Hải quan nêu trên biết và triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7428/TCHQ-GSQL về thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3251/TCHQ-GSQL năm 2017 về gia hạn hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế Bảo Liên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5709/TCHQ-TXNK năm 2020 về triển khai thí điểm hệ thống thông tin quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6032/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Nghị định 100/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1809/TCHQ-GSQL năm 2021 về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5552/TCHQ-GSQL năm 2020 về cấp phát, quản lý tem miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5690/TCHQ-GSQL năm 2023 quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 7428/TCHQ-GSQL về thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- 5Quyết định 15/2017/QĐ-TTg Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3251/TCHQ-GSQL năm 2017 về gia hạn hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế Bảo Liên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5709/TCHQ-TXNK năm 2020 về triển khai thí điểm hệ thống thông tin quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6032/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Nghị định 100/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1809/TCHQ-GSQL năm 2021 về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5552/TCHQ-GSQL năm 2020 về cấp phát, quản lý tem miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5690/TCHQ-GSQL năm 2023 quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1489/TCHQ-GSQL năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1489/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
