Giới thiệu chung về Công văn 141/GSQL-GQ4
Công văn 141/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện đúng quy định pháp luật về nhãn mác, tránh các sai sót dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính và ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 141/GSQL-GQ4
- Quy định về nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm thông quan
- Hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải có nhãn gốc thể hiện các thông tin cốt lõi theo quy định pháp luật trước khi làm thủ tục thông quan.
- Các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn gốc bao gồm: Tên hàng hóa; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (nhà sản xuất, nhà xuất khẩu); Xuất xứ của hàng hóa (nước sản xuất).
- Nhãn gốc có thể được thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt. Trường hợp thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì các thông tin về tên hàng hóa, tên nhà sản xuất, xuất xứ phải rõ ràng, không được tẩy xóa hoặc làm giả mạo.
- Xử lý đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có nhãn gốc hoặc nhãn gốc không hợp lệ
- Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế phát hiện hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn không có nhãn gốc, hoặc nhãn gốc bị tẩy xóa, sửa chữa thông tin, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực hải quan.
- Đối với hàng hóa có nhãn gốc nhưng thiếu một số nội dung bắt buộc theo quy định của Nghị định 43/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện việc khắc phục, bổ sung đầy đủ thông tin thông qua nhãn phụ trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường nội địa.
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm giám sát việc khắc phục nhãn mác của doanh nghiệp tại các kho bãi bảo quản hoặc địa điểm kiểm tra được chỉ định, đảm bảo hàng hóa chỉ được phép lưu thông khi đã hoàn thiện nhãn mác đúng quy định.
- Hướng dẫn về việc dán nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu
- Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc còn thiếu.
- Việc ghi nhãn phụ phải được thực hiện trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung dịch từ nhãn gốc sang nhãn phụ.
- Nội dung ghi trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội dung của nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất, công dụng của hàng hóa nhập khẩu.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin về nhãn hàng hóa thực tế với hồ sơ hải quan (tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng nhận xuất xứ C/O). Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, giả mạo xuất xứ thông qua việc ghi nhãn hàng hóa.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chủ động tìm hiểu và yêu cầu đối tác nước ngoài thực hiện đúng quy định về nhãn gốc ngay từ khâu đóng gói tại nước xuất khẩu. Doanh nghiệp chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nhãn mác hàng hóa do mình nhập khẩu và phân phối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Lê Đắc Thành.
(Đ/c: 490/16 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 01/2019/TKC-XNK ngày 9/1/2019 của Ông Lê Đắc Thành vướng mắc về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đầy đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc. Quy định đối với nhãn phụ tại Điều 8 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP dẫn trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Ông Lê Đắc Thành biết, trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2988/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 516/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2405/TCHQ-GSQL năm 2018 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 545/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc liên quan đến sử dụng mã số mã vạch và ghi nhãn hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1115/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Công văn 2988/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 516/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 2405/TCHQ-GSQL năm 2018 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 545/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc liên quan đến sử dụng mã số mã vạch và ghi nhãn hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1115/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 141/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 141/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
