Tóm tắt Công văn 1381/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu
Công văn 1381/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về các quy định, điều kiện và thủ tục áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Công văn làm rõ các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhằm tạo tài sản cố định cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Dự án thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư: Các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Hàng hóa tạo tài sản cố định: Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị.
2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp và dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Tính hợp pháp của dự án: Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Đầu tư.
- Đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ dự án phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải được sử dụng trực tiếp và đúng mục đích tạo tài sản cố định cho dự án đã đăng ký, không được tự ý chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích khi chưa thực hiện nghĩa vụ thuế mới.
3. Quy trình thủ tục hải quan và hồ sơ đề nghị miễn thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện thủ tục miễn thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp:
- Hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế: Bao gồm công văn đề nghị, bản đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế, phiếu theo dõi trừ lùi, và các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của dự án ưu đãi đầu tư.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố).
- Hệ thống xử lý dữ liệu: Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đăng ký danh mục và thông báo miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành Hải quan để rút ngắn thời gian thông quan.
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát sau thông quan
Công văn nhấn mạnh vai trò quản lý nhà nước của cơ quan hải quan trong việc giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế:
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền và trách nhiệm tiến hành kiểm tra thực tế việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại trụ sở doanh nghiệp hoặc địa điểm thực hiện dự án để đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1381/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Rosneft Vietnam B.V.
(Địa chỉ: Villa 1C-A15, khu biệt thự An Phú, số 36 Thảo Điền, Phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số UPS-Rosneft/2018/12/0015 ngày 20/12/2018 của Công ty Rosneft Vietnam B.V về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Lô 06.1. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
“a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được”.
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh ký kết và thực hiện điều ước quốc tế số 07/1998/PL-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 quy định: “Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết, dưới đây gọi là điều ước quốc tế, là thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi như hiệp ước, công ước, định ước, hiệp định, nghị định thư, công hàm trao đổi và danh nghĩa ký kết quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh này”.
Căn cứ Điều 2 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH12 quy định: “1. Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài...
…
3. Bên ký kết nước ngoài là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế”.
Căn cứ Điều XVI Hợp đồng Phân chia sản phẩm Lô 06.1 ký ngày 19/5/1988 quy định về “CÁC LOẠI THUẾ” thì: “Phù hợp với Luật Việt Nam hiện nay và sau này, nhà thầu, nhà thầu phụ, nhân viên của họ cung cấp mọi vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ hoặc các phương tiện tàu thủy, máy bay, máy móc, thiết bị hoặc nhà máy (dưới hình thức cho thuê hoặc bán) để phục vụ cho hoạt động dầu khí sẽ được miễn trả thuế công ty, thuế thu nhập hoặc các thứ thuế khác về thu nhập ở Việt Nam, thuế hải quan, xuất nhập khẩu hoặc bất kỳ loại thuế hoặc quyên góp nào khác dưới bất cứ tên gọi như thế nào do các nhà đương cục trung ương hoặc địa phương Việt Nam đặt ra hoặc có thể đặt ra”.
Căn cứ điểm 4.4 Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết Chính phủ ngày 15/12/2000 (do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đại diện cho Chính phủ Việt Nam ký với các đại diện các nhà đầu tư nước ngoài) thì: “Các nghĩa vụ nộp thuế, miễn và giảm thuế cho các Bên Nước ngoài như được thỏa thuận trong các Thỏa thuận của Dự án khí NCS nay được bảo đảm và sẽ không bị thay đổi khi chưa có sự thỏa thuận trước bằng văn bản”.
Theo công văn số 66/BKHĐT-PC ngày 3/01/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì: “Theo thỏa thuận trong Hợp đồng phân chia sản phẩm Lô 06.1 ký ngày 19/05/1988, nghĩa vụ nộp thuế, việc miễn thuế, giảm thuế cho các bên nước ngoài được thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành và sau này. Pháp luật điều chỉnh thuế xuất, nhập khẩu hiện nay là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016”.
Căn cứ các quy định, trên cơ sở ý kiến của Bộ Ngoại giao tại công văn số 2345/BNG-LPQT ngày 27/6/2017, Bộ Tư pháp tại công văn số 2198/BTP-PLQT ngày 28/6/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 5894/BKHĐT-PC ngày 19/7/2017, số 66/BKHĐT-PC ngày 03/01/2018, thì Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết Chính phủ ngày 15/12/2000 không phải là điều ước quốc tế nên hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Lô 06.1 không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 mà được miễn thuế theo Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết Chính phủ ngày 15/12/2000, Hợp đồng phân chia sản phẩm Lô 06.1 ký ngày 19/5/1988. Theo đó, tại thời điểm hiện nay, hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Lô 06.1 được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế và thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Rosneft Vietnam B.V được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 643/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1361/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Pháp lệnh ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế năm 1998
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Luật điều ước quốc tế 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 643/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1361/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1381/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1381/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
