Tóm tắt Công văn 13296/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 13296/CT-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế khi áp dụng phương thức hóa đơn mới.
- Đối tượng áp dụng và lộ trình thực hiện hóa đơn điện tử
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng hóa đơn giấy hoặc bắt đầu chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin và đường truyền internet chủ động áp dụng hóa đơn điện tử trước thời hạn bắt buộc nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả quản trị.
- Quy định về việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp tiến hành khởi tạo hóa đơn điện tử thông qua các tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử được cơ quan thuế công nhận, đảm bảo cấu trúc định dạng dữ liệu theo chuẩn quy định.
- Trước khi chính thức sử dụng, doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và gửi kèm mẫu hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua hệ thống cổng thông tin điện tử.
- Nguyên tắc xử lý chuyển tiếp giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử
- Trong thời gian chuyển tiếp, nếu doanh nghiệp chưa nhận được thông báo bắt buộc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử của cơ quan thuế thì vẫn được phép sử dụng hóa đơn giấy tự in, đặt in hoặc mua của cơ quan thuế đã thông báo phát hành trước đó.
- Khi doanh nghiệp đã chính thức chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử, toàn bộ số hóa đơn giấy còn lại chưa sử dụng phải thực hiện thủ tục tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Tuyệt đối không được sử dụng song song cả hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử cho cùng một hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại và trục lợi thuế.
- Yêu cầu về định dạng dữ liệu và lưu trữ hóa đơn điện tử
- Hóa đơn điện tử phải được lập theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu XML do Tổng cục Thuế quy định, đảm bảo tính toàn vẹn, không thể thay đổi hoặc can thiệp trái phép vào nội dung sau khi đã ký số.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm sao lưu và lưu trữ an toàn dữ liệu hóa đơn điện tử trong thời hạn 10 năm theo quy định của Luật Kế toán, sẵn sàng xuất trình và cung cấp cho cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 13296/CT-TTHT được áp dụng dựa trên các văn bản pháp lý về hóa đơn điện tử có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13296/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Chunil Vina
Địa chỉ: Tầng 2, phòng 02-07, tháp A, Tòa nhà Lexington Residence, 67 Mai Chí Thọ, P.An Phú, Q.2, TP.HCM - Mã số thuế: 0313501438
Trả lời văn bản số 01/CV ngày 01/10/2019 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng bảng kê như sau:
“2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.
a) Nội dung ghi trên hóa đơn.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.
Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Nội dung trên bảng kê
Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:
+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.”
Căn cứ văn bản số 15606/BTC-TCT ngày 28/10/2014 của Bộ Tài chính về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa, khi lập hóa đơn điện tử cho khách hàng nội dung ghi trên hóa đơn điện tử là dịch vụ vận tải hàng hóa đính kèm bảng chi tiết số liệu (để đối chiếu giữa người mua và người bán) là phù hợp với quy định hiện hành.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3662/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4286/CT-TTHT năm 2020 về thời điểm lập hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5636/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3662/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4286/CT-TTHT năm 2020 về thời điểm lập hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5636/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13296/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 13296/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
