Tóm tắt Công văn 1314/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 1314/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến điều kiện hoàn thuế, phương thức kê khai và quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế quản lý.
Điều kiện và đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư, cụ thể như sau:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì phải thực hiện kê khai thuế riêng đối với dự án đầu tư này.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi đã bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có), nếu phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được giải quyết hoàn thuế.
Quy định về kê khai thuế và nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh việc hoàn thuế trùng lặp, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai:
- Doanh nghiệp phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng biệt toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Nếu dự án đầu tư chưa thành lập Chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án, người nộp thuế thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính và bù trừ với nghĩa vụ thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các biểu mẫu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế:
- Đối với người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai, tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào và tiến độ thực hiện dự án đầu tư thực tế.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế. Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên đánh giá mức độ rủi ro của người nộp thuế.
- Cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư phải chủ động phối hợp, trao đổi thông tin để xác minh tính xác thực của dự án, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1314/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 267/CT-KTr1 ngày 03/3/2015 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc vướng mắc thực hiện Giấy ủy quyền. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ tình hình thực tế về quản lý hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế Bộ Tài chính đã ban hành các Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 và Công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 về một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.
Vì vậy, việc xử lý hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp phát sinh trước ngày 07/10/2014 thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 12485/CV-BTC ngày 18/9/2013 và mục 4 Công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế có liên quan khi kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.
- Trường hợp phát sinh kể từ ngày 07/10/2014 về sau: Căn cứ vào quy định tại Điểm 1, Điều 1 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Qua thực tiễn thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT xuất khẩu qua biên giới đất liền đã phát hiện một số phương thức, thủ đoạn, hành vi gian lận hoàn thuế GTGT, trong đó có phương thức thanh toán hàng hóa từ tài khoản vãng lai của doanh nghiệp nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngày 07/10/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 14094/BTC-TCT hướng dẫn rủi ro liên quan đến thanh toán hàng hóa từ tài khoản vãng lai trong việc phân loại, giải quyết hoàn thuế GTGT có nêu rõ: “Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể”. Hiện nội dung này đã được quy định tại Điểm 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3237/TCHQ-TXNK năm 2015 về bố trí quầy kiểm tra hóa đơn hàng hóa và quầy hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Phú Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1203/TCT-KK năm 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu và lũy kế từ 12 tháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1220/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1316/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1465/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2335/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Công văn 12485/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10024/BTC-TCT năm 2014 về biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3237/TCHQ-TXNK năm 2015 về bố trí quầy kiểm tra hóa đơn hàng hóa và quầy hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Phú Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1203/TCT-KK năm 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu và lũy kế từ 12 tháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1220/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1316/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1465/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2335/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 14094/BTC-TCT năm 2014 về kiểm tra nguồn gốc đồng tiền thanh toán từ tài khoản vãng lai đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1314/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1314/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
