Công văn 1243/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên. Văn bản này đóng vai trò định hướng đồng bộ cho cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế tài nguyên, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên
Công văn làm rõ các căn cứ pháp lý và nguyên tắc cốt lõi để xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nguồn nước thiên nhiên phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh:
- Căn cứ vào Bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Giá tính thuế tài nguyên phải được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành và áp dụng tại địa phương đó.
- Sự phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính: Bảng giá do địa phương xây dựng phải nằm trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định đối với từng loại tài nguyên nước cụ thể như nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, nước dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Xác định theo mục đích sử dụng: Giá tính thuế tài nguyên nước được phân loại chi tiết dựa trên mục đích sử dụng thực tế của tổ chức, cá nhân khai thác như nước dùng cho phát điện, nước dùng cho sản xuất nước sạch, nước dùng cho hoạt động dịch vụ, du lịch, sản xuất công nghiệp.
Hướng dẫn xử lý khi chưa có giá tính thuế cụ thể tại địa phương
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1243/TCT-CS là giải quyết trường hợp thực tế phát sinh khi UBND cấp tỉnh chưa ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với một loại nước thiên nhiên cụ thể:
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế: Cục Thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu, xây dựng phương án giá.
- Trình UBND cấp tỉnh phê duyệt bổ sung: Trên cơ sở khảo sát thực tế và tham khảo khung giá của Bộ Tài chính, cơ quan thuế phải báo cáo UBND cấp tỉnh để ban hành quyết định bổ sung, sửa đổi Bảng giá tính thuế tài nguyên kịp thời, làm căn cứ cho người nộp thuế kê khai.
- Tạm nộp trong thời gian chờ ban hành giá: Trong thời gian UBND cấp tỉnh chưa kịp ban hành bổ sung giá tính thuế, cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế tài nguyên theo mức giá tự kê khai phù hợp với thực tế hoặc theo giá tạm tính do cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, sau đó sẽ thực hiện quyết toán và điều chỉnh khi có bảng giá chính thức.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ và quyền hạn của các bên trong việc thực thi chính sách thuế tài nguyên nước:
- Đối với người nộp thuế: Tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên phải thực hiện lắp đặt thiết bị đo lượng nước khai thác theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Đồng thời, phải kê khai trung thực, đầy đủ sản lượng nước khai thác thực tế và áp dụng đúng giá tính thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của địa phương.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế tài nguyên nước của các doanh nghiệp trên địa bàn. Kịp thời phát hiện các trường hợp áp dụng sai giá tính thuế, sai mục đích sử dụng nước để thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 mang lại nhiều giá trị thiết thực trong công tác quản lý thuế:
- Thống nhất phương pháp áp dụng: Giúp các Cục Thuế địa phương có sự thống nhất trong cách xử lý các vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên nước, hạn chế sự tùy tiện hoặc áp dụng không đồng đều giữa các địa bàn.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia: Việc siết chặt quản lý giá tính thuế tài nguyên nước góp phần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước thiên nhiên của các tổ chức, cá nhân khai thác.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách: Giúp nhà nước thu đúng, thu đủ tiền thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác nước thiên nhiên, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều nước như thủy điện, sản xuất bia, nước giải khát và dịch vụ quy mô lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1243/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Cấp nước và Xây dựng Di Linh.
(Địa chỉ: Số 524 Hùng Vương, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.)
Trả lời Công văn số 06/CV-CNDL ngày 23/1/2015 của Công ty cổ phần Cấp nước và Xây dựng Di Linh về giá tính thuế tài nguyên nước khai thác sản xuất nước sạch; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 27/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này.
Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.
Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận.
Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần cấp nước và Xây dựng Di Linh khai thác nước dưới đất, đưa vào sản xuất nước sạch mới bán ra cho nên không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
Đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ tài liệu về quy trình khai thác, sản xuất nước sạch, quy trình tiêu thụ nước sạch tới cơ quan thuế để được xem xét, giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh Lâm Đồng để được chỉ đạo phối hợp các cơ quan chức năng giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết, liên hệ với cơ quan chức năng để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2228/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện
- 2Công văn số 2578/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc đề nghị giảm giá tính thuế tài nguyên nước mặt
- 3Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1920/TCT-CS năm 2015 về xác định sản lượng, giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2228/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện
- 2Công văn số 2578/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc đề nghị giảm giá tính thuế tài nguyên nước mặt
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1920/TCT-CS năm 2015 về xác định sản lượng, giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1243/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
