Tổng quan về Công văn 1772/TCT-CS năm 2015
Công văn 1772/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên. Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định pháp lý, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.
Các nội dung trọng tâm về giá tính thuế tài nguyên
Công văn tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với từng trường hợp cụ thể, đặc biệt là các trường hợp phát sinh vướng mắc trong thực tế khai thác và tiêu thụ:
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác bán ra trong nước: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác có lẫn nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế được xác định theo giá bán của từng chất hoặc nhóm chất có trong tài nguyên khai thác.
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên không bán ra mà đưa vào chế biến sâu: Đối với tài nguyên được khai thác để đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm khác trước khi bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh hợp lý theo quy định của Bộ Tài chính.
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên tiêu dùng nội bộ: Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên tự tiêu dùng (không qua mua bán), giá tính thuế tài nguyên được xác định theo giá bán của sản phẩm tài nguyên cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh tiêu dùng.
Vai trò của Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành
Công văn 1772/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và nguyên tắc áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh ban hành:
- Nguyên tắc áp dụng: Cơ quan thuế địa phương căn cứ vào Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành để thực hiện quản lý thuế. Bảng giá này phải được xây dựng sát với giá thị trường và được điều chỉnh kịp thời khi có biến động lớn về giá cả.
- Xử lý chênh lệch giá: Trường hợp giá bán thực tế của doanh nghiệp cao hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế. Ngược lại, nếu giá bán thực tế thấp hơn hoặc không có giá bán thực tế thì áp dụng giá theo Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Phối hợp liên ngành: Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để tham mưu cho UBND cấp tỉnh xây dựng, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thực tế phát sinh tại địa phương.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1772/TCT-CS đã giải quyết kịp thời các xung đột lợi ích và lúng túng của doanh nghiệp trong quá trình kê khai thuế tài nguyên. Hướng dẫn chi tiết này giúp:
- Tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp.
- Giúp doanh nghiệp chủ động xác định đúng nghĩa vụ tài chính, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc khai sai thuế tài nguyên.
- Tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1772/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 649/UBND-TM ngày 14/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về giá tính thuế tài nguyên đối với quặng Apatit loại 3. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 và Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“Điều 4: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên như sau:
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Điểm a, d Khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
c) Hướng dẫn chi phí sản xuất, chế biến được trừ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 4 điều này;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên để thực hiện thống nhất trên toàn quốc”
Căn cứ các quy định trên, việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu), tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ đã sửa đổi nội dung này của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Đây là một trong những nội dung đã được Tổng cục Thuế đưa vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và dự thảo Thông tư này đang trong quá trình hoàn thiện để lấy ý kiến các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Do đó, khi nhận được văn bản xin ý kiến về dự thảo Thông tư nêu trên, đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai báo cáo Ủy ban nhân dân Lào Cai có ý kiến tham gia cụ thể vào dự thảo Thông tư. Trên cơ sở ý kiến tham gia của các đơn vị, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu để xây dựng theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế.
Đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 627/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1920/TCT-CS năm 2015 về xác định sản lượng, giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1997/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Công văn 627/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1920/TCT-CS năm 2015 về xác định sản lượng, giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1997/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1772/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
