Tổng quan về Công văn 1920/TCT-CS năm 2015
Công văn 1920/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về việc xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Nguyên tắc xác định sản lượng tài nguyên tính thuế
Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế được xác định cụ thể đối với từng loại tài nguyên khai thác theo các nguyên tắc sau:
- Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc thể tích: Sản lượng tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
- Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc thể tích thực tế do chứa nhiều chất khác nhau: Sản lượng tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm quy đổi hoặc tỷ lệ hàm lượng chất có trong tài nguyên.
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện thương phẩm phát sinh trong kỳ tính thuế.
2. Quy định về xác định giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, được quy định cụ thể như sau:
- Giá tính thuế phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành và Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Trường hợp tài nguyên khai thác được bán ra trên thị trường: Giá tính thuế là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Trường hợp tài nguyên khai thác không được bán ra mà đưa vào chế biến sâu hoặc sử dụng nội bộ: Giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm công nghiệp sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh theo quy định, hoặc áp dụng theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
Để đảm bảo công tác quản lý thuế tài nguyên hiệu quả, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 1920/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để theo dõi, giám sát chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép.
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu kê khai của doanh nghiệp với dữ liệu cấp phép khai thác và báo cáo định kỳ của cơ quan quản lý tài nguyên môi trường.
- Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên khi có biến động giá cả trên thị trường vượt quá mức quy định.
4. Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Công văn cũng đưa ra các giải pháp xử lý đối với một số trường hợp đặc thù khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tự xác định sản lượng hoặc giá tính thuế:
- Đối với các đơn vị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nếu không có trạm cân hoặc thiết bị đo lường chuẩn xác, cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp ấn định sản lượng dựa trên định mức tiêu hao hoặc năng lực thiết bị khai thác.
- Các trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa sản lượng khai thác kê khai và sản lượng theo quy hoạch, thiết kế mỏ sẽ bị đưa vào diện thanh tra, kiểm tra thuế trọng điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1920/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Trả lời Công văn số 757CT-TTHT ngày 25/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá khai thác đã qua xay nghiền thành đá các ly làm vật liệu xây dựng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 3967/TCT-CS ngày 22/11/2013 gửi Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về khai, nộp thuế tài nguyên. Trong đó tại nội dung điểm 2 và điểm 3 Công văn số 3967/TCT-CS hướng dẫn cách xác định sản lượng đá khai thác và giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường. Tổng Cục Thuế gửi bản chụp Công văn số 3967/TCT-CS để Cục Thuế nghiên cứu, thực hiện thống nhất.
(Gửi kèm theo bản chụp Công văn số 3967/TCT-CS)
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1997/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10015/TCHQ-TXNK năm 2015 về giá tính thuế mặt và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
- 1Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1243/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1997/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10015/TCHQ-TXNK năm 2015 về giá tính thuế mặt và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
Công văn 1920/TCT-CS năm 2015 về xác định sản lượng, giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1920/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
