Công văn 1233/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu đồng thời phòng chống gian lận thuế hiệu quả.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 1233/TCT-KK:
- Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu
- Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế.
- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu phải được ký kết hợp pháp giữa các bên.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan Hải quan.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT xuất khẩu hàng hóa phải được lập đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với thông tin trên hợp đồng và tờ khai hải quan.
- Nguyên tắc xác minh và phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan
- Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, nếu phát hiện dấu hiệu rủi ro hoặc nghi ngờ về tính chân thực của hàng hóa xuất khẩu, cơ quan Thuế sẽ chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để xác minh thông tin.
- Nội dung xác minh tập trung vào việc kiểm tra thực tế hàng hóa đã thực xuất khẩu hay chưa, tính hợp pháp của tờ khai hải quan và các chứng từ thông quan liên quan.
- Cơ quan Thuế thực hiện đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành Hải quan để kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu tờ khai hải quan do người nộp thuế cung cấp.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là tài liệu bắt buộc để chứng minh dòng tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài cho doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán chậm hoặc có sự thay đổi về tài khoản thanh toán so với hợp đồng ban đầu, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình kèm theo các phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận bổ sung hợp pháp.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế GTGT.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan Thuế trong công tác hoàn thuế
- Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu, số liệu đã kê khai và nộp cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đồng thời, cơ quan Thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt tiền ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 1233/TCT-KK năm 2020 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các nút thắt trong quy trình hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ và đúng pháp luật trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1233/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6473/CT-TTKT ngày 22/11/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về vướng mắc trong quá trình thực hiện giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) quy định về các trường hợp hoàn thuế;
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 22, Điều 23 và Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, một trong những điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Trường hợp hóa đơn mua vào của doanh nghiệp xuất khẩu có đề nghị hoàn chưa đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định là hóa đơn hợp pháp thì cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra để xác minh việc mua bán hàng hóa thực tế phát sinh và xử lý hoàn theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cơ quan thuế nghi ngờ bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp xuất khẩu có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 99/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1352/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư Nhà máy Phú Mỹ 3 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1399/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1107/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1302/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1352/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư Nhà máy Phú Mỹ 3 do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1399/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1107/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1302/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1233/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1233/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
