TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1218/HTQTCT-CT NĂM 2020
Công văn 1218/HTQTCT-CT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực (Bộ Tư pháp) ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2020/TT-BTP. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng pháp luật về chứng thực trên phạm vi toàn quốc đối với cơ quan tư pháp địa phương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức hành nghề công chứng.
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CHI TIẾT
1. Nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính
- Đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp: Giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp cho cá nhân phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi thực hiện chứng thực bản sao, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có hiệu lực tương đương.
- Đối với giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, hư hỏng: Không thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính đối với các giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt nội dung không hợp lệ, hoặc bị hư hỏng, rách nát không xác định được nội dung chính xác.
- Chứng thực bản sao từ bản chính là văn bản điện tử: Hướng dẫn kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của bản gốc điện tử, đối chiếu chữ ký số và con dấu điện tử trước khi thực hiện chứng thực theo đúng quy định pháp luật.
2. Nghiệp vụ chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch
- Phân biệt chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: Cơ quan thực hiện chứng thực cần phân biệt rõ trường hợp chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền (chỉ áp dụng trong các trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu bất động sản, quyền sử dụng đất) với việc ký kết hợp đồng, giao dịch.
- Trách nhiệm đối với nội dung văn bản chứng thực chữ ký: Người thực hiện chứng thực chữ ký không chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản, trừ trường hợp nội dung đó vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, tuyên truyền chống phá nhà nước, hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Chứng thực chữ ký người dịch: Người dịch phải cam kết dịch chính xác nội dung, chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản dịch. Cơ quan chứng thực kiểm tra điều kiện của người dịch (đã đăng ký chữ ký mẫu, có bằng cấp chuyên môn phù hợp) trước khi ký chứng thực.
3. Nghiệp vụ chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Thẩm quyền và thủ tục: Hướng dẫn chi tiết việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, năng lực hành vi dân sự của các bên tham gia giao dịch, ý chí tự nguyện và việc ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
- Địa điểm chứng thực: Thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp người yêu cầu chứng thực là người già yếu, ốm đau, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
4. Quản lý, sử dụng Sổ chứng thực và ghi lời chứng
- Ghi lời chứng: Lời chứng phải được ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác theo đúng mẫu quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BTP; không được tự ý thay đổi, thêm bớt làm sai lệch bản chất của lời chứng.
- Đóng dấu giáp lai và quản lý sổ: Thực hiện đóng dấu giáp lai đối với văn bản, hợp đồng có từ 02 trang trở lên; việc lập, khóa sổ và lưu trữ Sổ chứng thực phải đảm bảo tính liên tục, an toàn và dễ tra cứu.
Ý NGHĨA VÀ GIÁ TRỊ ÁP DỤNG
Công văn 1218/HTQTCT-CT giúp tháo gỡ triệt để các vướng mắc thực tiễn của cán bộ làm công tác chứng thực tại UBND cấp xã, cấp huyện, các Phòng Công chứng/Văn phòng Công chứng và cơ quan đại diện ngoại giao, góp phần hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân, doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh
Phúc đáp Công văn số 5143/STP-BTTP ngày 02/11/2020 của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong hoạt động chứng thực, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật do công chứng viên thực hiện
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 01/2020/TT-BTP thì các giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2020/TT-BTP thì không có giá trị pháp lý. Như vậy, kể cả các giấy tờ, văn bản do công chứng viên chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2020/TT-BTP thì cũng không có giá trị pháp lý.
Khi phát hiện các giấy tờ, văn bản do công chứng viên thực hiện thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định, Sở Tư pháp đề nghị tổ chức hành nghề công chứng báo cáo để xem xét, hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định: “người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch những giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 của Nghị định này để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch”.
Như vậy, những giấy tờ, văn bản không phải là bản chính (như văn bản do cá nhân tự lập, bài báo, tạp chí...) vẫn được thực hiện dịch để chứng thực chữ ký người dịch. Khi giải quyết yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch, người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nếu văn bản được dịch không thuộc trường hợp quy định tại Điều 32 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì thực hiện đối chiếu chữ ký mẫu của cộng tác viên dịch thuật hoặc yêu cầu người dịch ký trước mặt (đối với trường hợp không phải là cộng tác viên) và chuyển người thực hiện chứng thực ký chứng thực.
3. Về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
Khi chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch thì cơ quan thực hiện chứng thực sử dụng lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch chung quy định tại điểm a, mục 4, phần I của Phụ lục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
4. Các vấn đề khác được nêu trong Công văn số 5143/STP-BTTP đã được Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực tổ chức tập huấn tại Bình Dương ngày 10/11/2020 (có sự tham gia của đại diện Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh và một số Phòng Tư pháp cấp huyện thuộc TP. Hồ Chí Minh); đồng thời, đề nghị Sở Tư pháp phát huy trách nhiệm, chủ động nghiên cứu văn bản pháp luật trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi Sở Tư pháp được biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 376/HTQTCT-CT năm 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về thu phí chứng thực chữ ký do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 394/HTQTCT-CT năm 2019 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 1216/HTQTCT-CT năm 2020 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 614/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 635/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 636/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 565/HTQTCT-CT năm 2022 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực đối với Văn bản thỏa thuận sử dụng lối đi chung do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2Công văn 376/HTQTCT-CT năm 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về thu phí chứng thực chữ ký do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 394/HTQTCT-CT năm 2019 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 1216/HTQTCT-CT năm 2020 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 614/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 635/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 636/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 565/HTQTCT-CT năm 2022 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực đối với Văn bản thỏa thuận sử dụng lối đi chung do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1218/HTQTCT-CT năm 2020 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1218/HTQTCT-CT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2020
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra