Công văn 1211/TCT-KK năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất quy trình điều chỉnh sai sót trong kê khai thuế, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TTĐB
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai bổ sung: Được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra: Người nộp thuế vẫn được khai bổ sung đối với các nội dung không thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra; hoặc khai bổ sung để giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đề nghị hoàn theo quy định.
Phương thức xử lý số liệu và nghĩa vụ tài chính phát sinh
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý chênh lệch số liệu sau khi người nộp thuế thực hiện khai bổ sung:
- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp: Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế tăng thêm và tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau hạn nộp thuế cuối cùng của kỳ tính thuế có sai sót đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế vào kho bạc.
- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp: Số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp khai bổ sung làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Người nộp thuế không kê khai trực tiếp số thuế điều chỉnh vào tờ khai của kỳ phát hiện sai sót mà phải thực hiện kê khai bổ sung vào kỳ tính thuế có sai sót, đồng thời ghi nhận số liệu điều chỉnh vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung hiện tại.
Thành phần hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Để thực hiện khai bổ sung hợp lệ, người nộp thuế cần lập và gửi đến cơ quan thuế các tài liệu sau:
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được điều chỉnh, bổ sung số liệu đúng.
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu quy định (Mẫu số 01/KHBS), trong đó giải trình rõ lý do sai sót, nội dung điều chỉnh và số liệu chênh lệch giữa tờ khai chính thức và tờ khai bổ sung.
- Các tài liệu, chứng từ, hóa đơn kèm theo để chứng minh cho số liệu điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 1211/TCT-KK giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình tự rà soát và khắc phục lỗi kê khai thuế GTGT và thuế TTĐB. Việc chủ động khai bổ sung đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế mà còn tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc khấu trừ hoặc hoàn thuế hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
hoangthithuhienBỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1211/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: | - Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Gia |
Trả lời công văn số 235/CV/HG ngày 23/02/2018 của Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Gia (Mã số thuế: 5700102119; Địa chỉ: Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh) về việc kê khai, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tại Câu lạc bộ vui chơi có thưởng dành cho người nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định pháp lý có liên quan:
- Khoản 14 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
"14. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính thuế = | Số tiền thu được |
|
1+ thuế suất |
|
Ví dụ 41: Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền là 43 tỷ đồng.
- Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là 10 tỷ đồng.
Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng.
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB.
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
Giá tính thuế = | 33 tỷ đồng | = 30 tỷ đồng." |
1 + 10% |
- Điểm b Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB:
"b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại cho khách hàng.".
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:''
+ Khoản 5 (Điểm a và Điểm b) Điều 10 hướng dẫn:
"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế....
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.”.
+ Tờ khai thuế TTĐB mẫu số 01/TTĐB: Có các chỉ tiêu tính thuế TTĐB riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra.
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này cũng như Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: Có chỉ tiêu doanh thu và thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuế suất thuế GTGT.
2. Căn cứ các quy định trên và báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh tại Công văn số 1555/CT-KK ngày 14/3/2018:
a) Trường hợp Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Gia có hoạt động kinh doanh casino thì Công ty tổng hợp chung doanh thu từ các bàn trò chơi và máy trò chơi điện tử có thưởng để kê khai, tính nộp thuế GTGT và thuế TTĐB theo quy định.
b) Công ty đã phát hiện hồ sơ khai thuế các kỳ tính thuế thuộc năm 2015 và năm 2016 có sai sót và đã khai điều chỉnh số thuế chênh lệch trước ngày Đoàn thanh tra thuộc Cục Thuế công bố Quyết định số 6844/QĐ-CT ngày 24/8/2017 về việc thanh tra thuế thời kỳ từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2016 tại trụ sở Công ty (ngày 06/9/2017).
Tuy nhiên Công ty không khai đúng quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế (khai lại các kỳ tính thuế có sai sót thuộc năm 2015 và năm 2016) mà khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế phát hiện ra sai sót (kỳ tính thuế tháng 6/2017). Đồng thời, Công ty cũng không thể hiện nội dung đã khai bổ sung, điều chỉnh này tại Biên bản thanh tra thuế lập ngày 29/9/2017 với Đoàn thanh tra thuộc Cục Thuế.
Do vậy, việc xử lý của Cục Thuế về thuế GTGT và thuế TTĐB có liên quan tại Kết luận thanh tra số 8006/KLTTr-CT ngày 06/10/2017 cũng như Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế số 8007/QĐ-CT ngày 06/10/2017 là phù hợp.
c) Do Công ty đã khai điều chỉnh số thuế chênh lệch của các kỳ tính thuế thuộc năm 2015 và năm 2016 tại hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2017 nộp ngày 23/8/2017 trước ngày Đoàn thanh tra thuộc Cục Thuế công bố Quyết định thanh tra thuế nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị:
- Cục Thuế thực hiện rà soát hồ sơ thanh tra thuế có liên quan và xác nhận với Công ty về số thuế GTGT và thuế TTĐB thực tế phải nộp của các kỳ tính thuế thuộc năm 2015 và năm 2016, trên cơ sở đó xác định số thuế chênh lệch được bù trừ (tối đa không vượt quá số thuế chênh lệch cùng thời kỳ đã khai bổ sung điều chỉnh tại hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2017) tại hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2017.
- Đối với nghĩa vụ thuế GTGT và TTĐB các kỳ tính thuế thuộc năm 2017, đề nghị Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Gia và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế để được hướng dẫn thực hiện./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2035/TCT-KK năm 2016 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng để hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4278/TCT-KK năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng để hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 987/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2175/TXNK-CST năm 2018 về bảo lãnh và không thu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3180/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2866/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9632/VPCP-KTTH năm 2018 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thiết bị bay do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 3848/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2035/TCT-KK năm 2016 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng để hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4278/TCT-KK năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng để hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 987/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2175/TXNK-CST năm 2018 về bảo lãnh và không thu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 3180/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2866/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 9632/VPCP-KTTH năm 2018 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thiết bị bay do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 12Công văn 3848/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1211/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1211/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
