Giới thiệu về Công văn 1181/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 1181/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AI (Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu AI
Công văn tập trung vào các giải pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp C/O mẫu AI gặp lỗi kỹ thuật hoặc có sự khác biệt nhỏ, cụ thể như sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu AI của Ấn Độ với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trong hệ thống dữ liệu.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Đối với các lỗi khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xuất xứ của hàng hóa (như lỗi đánh máy, lỗi định dạng, hoặc sự khác biệt mã HS ở cấp độ chi tiết nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ), cơ quan hải quan được hướng dẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O theo đúng quy định của Hiệp định.
- Xác minh thông tin trực tuyến: Hướng dẫn công chức hải quan chủ động truy cập vào hệ thống thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu để tra cứu, đối chiếu thông tin nhằm rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết.
Quy trình phối hợp và xác minh xuất xứ
Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu AI mà không thể xác định trực tiếp tại thời điểm thông quan, quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành tổng hợp hồ sơ, báo cáo về Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục gửi thư yêu cầu xác minh chính thức tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ phản hồi xác minh từ phía cơ quan thẩm quyền Ấn Độ, hàng hóa nhập khẩu có thể được thông quan theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp thực hiện nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 1181/GSQL-GQ4 giúp tháo gỡ kịp thời các vướng mắc trong khâu thông quan hàng hóa nhập khẩu có sử dụng C/O mẫu AI, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo việc thực thi nghiêm túc, nhất quán các cam kết quốc tế trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1181/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Linh Hưng.
(Đ/c: C24, TT9, Ngõ 82, Nguyễn Khuyến, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội)
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 15/2019/HIPC ngày 05/04/2019 của Công ty TNHH Linh Hưng vướng mắc sự khác biệt mã số HS trên C/O với kết quả phân tích, phân loại. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại điểm h, khoản 6 Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định thì “h) Sự khác biệt mã số trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;”
Do Công ty mới dự kiến nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ cụ thể (tờ khai nhập khẩu, C/O, kết quả phân tích, phân loại) nên Cục Giám sát quản lý về Hải quan chưa có cơ sở để hướng dẫn thực hiện.
Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu, đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1492/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AI Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 347/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu AI của Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1085/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1182/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 2557/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 2531/GSQL-GQ4 năm 2020 vướng mắc C/O mẫu AI sử dụng mẫu dấu và chữ ký điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1680/GSQL-GQ4 năm 2020 về thời điểm nộp C/O mẫu AI và sử dụng C/O mẫu AI điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1492/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AI Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 347/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu AI của Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1085/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1182/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 2557/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 2531/GSQL-GQ4 năm 2020 vướng mắc C/O mẫu AI sử dụng mẫu dấu và chữ ký điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1680/GSQL-GQ4 năm 2020 về thời điểm nộp C/O mẫu AI và sử dụng C/O mẫu AI điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1181/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1181/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
