Giới thiệu về Công văn 11520/TCHQ-QLRR năm 2016
Công văn 11520/TCHQ-QLRR được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2016, tập trung vào việc hướng dẫn và quản lý công tác phân luồng đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu. Đây là một trong những văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về phân luồng tờ khai nhập khẩu
Dựa trên các quy định và định hướng nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan, nội dung cốt lõi xoay quanh các vấn đề sau:
- Nguyên tắc phân luồng tờ khai: Việc phân luồng tờ khai hải quan nhập khẩu được thực hiện tự động thông qua hệ thống thông tin quản lý rủi ro của ngành Hải quan. Hệ thống sẽ đánh giá các chỉ số rủi ro của doanh nghiệp, loại hình nhập khẩu, và mặt hàng nhập khẩu để đưa ra quyết định phân luồng phù hợp bao gồm Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa), Luồng Vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy), và Luồng Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro: Tổng cục Hải quan chỉ đạo việc thiết lập, cập nhật và áp dụng các tiêu chí phân luồng một cách linh hoạt. Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên lịch sử tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thông tin cảnh báo rủi ro trong và ngoài nước, cũng như tính chất đặc thù của từng nhóm mặt hàng nhập khẩu.
- Kiểm soát và điều chỉnh tỷ lệ phân luồng: Công văn hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo dõi sát sao tỷ lệ phân luồng thực tế tại địa bàn quản lý. Việc điều chỉnh tỷ lệ phân luồng phải đảm bảo sự cân bằng giữa mục tiêu tạo thuận lợi thương mại cho doanh nghiệp tuân thủ tốt và yêu cầu ngăn chặn gian lận thương mại đối với các đối tượng có nguy cơ cao.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân luồng của công chức hải quan tại các chi cục. Nghiêm cấm các hành vi can thiệp trái quy định vào hệ thống phân luồng tự động, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp cố ý làm sai lệch kết quả phân luồng hoặc kéo dài thời gian thông quan không có lý do chính đáng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 11520/TCHQ-QLRR đóng vai trò thiết thực trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ phân luồng trên toàn quốc. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn giúp:
- Rút ngắn thời gian thông quan đối với các doanh nghiệp có mức độ tuân thủ pháp luật cao, giúp giảm thiểu chi phí kho bãi và logistics.
- Tập trung nguồn lực kiểm tra trọng điểm vào các lô hàng có dấu hiệu nghi vấn hoặc rủi ro cao, từ đó nâng cao hiệu quả phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.
- Tăng cường tính minh bạch, khách quan trong hoạt động kiểm tra hải quan nhờ vào việc áp dụng công nghệ thông tin và cơ chế tự động hóa trong quản lý rủi ro.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11520/TCHQ-QLRR | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trà Thanh Tịnh.
(Địa chỉ: 275/13/1/13 Hà Huy Giáp, P.Thạnh Lộc, Q.12, TP.Hồ Chí Minh)
Phúc đáp công văn số 28-11/CV/TT ngày 28/11/2016 của Quý Công ty phản ánh về việc phân luồng của tờ khai nhập khẩu, Tổng cục Hải quan trả lời như sau:
Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014. Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng nhập khẩu của Quý Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Điều 8, Điều 10 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Quý Công ty được biết.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5695/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1120/GSQL-GQ2 năm 2016 vướng mắc khi thực hiện công văn 3474/TCHQ-GSQL xác định số thuế phải nộp đối với hợp đồng gia công, tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu tồn đọng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 9534/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11874/TCHQ-QLRR năm 2016 về phân luồng đối với tờ khai nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 115/TCHQ-QLRR năm 2017 về phân luồng tờ khai đối với lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5695/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1120/GSQL-GQ2 năm 2016 vướng mắc khi thực hiện công văn 3474/TCHQ-GSQL xác định số thuế phải nộp đối với hợp đồng gia công, tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu tồn đọng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 9534/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11874/TCHQ-QLRR năm 2016 về phân luồng đối với tờ khai nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 115/TCHQ-QLRR năm 2017 về phân luồng tờ khai đối với lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11520/TCHQ-QLRR năm 2016 về phân luồng của tờ khai nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11520/TCHQ-QLRR
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Quang Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
