Tóm tắt Công văn 11168/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng quỹ tiền lương
Công văn 11168/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các quy định cốt lõi về trích lập dự phòng quỹ tiền lương
- Mức trích lập dự phòng tối đa: Doanh nghiệp được phép trích lập dự phòng quỹ tiền lương để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau. Mức trích lập dự phòng tối đa không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện trong năm tính thuế. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập dự phòng quỹ tiền lương của năm trước chi vào năm quyết toán thuế).
- Điều kiện để được trích lập dự phòng: Việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo điều kiện sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ sau khi trích lập thì không được trích lập đủ mức 17% hoặc không được trích lập nhằm đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh không bị chuyển sang trạng thái lỗ.
- Thời hạn sử dụng quỹ dự phòng: Quỹ dự phòng tiền lương đã trích lập phải được sử dụng để chi trả lương cho người lao động trong vòng 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng với năm dương lịch, thời hạn sử dụng quỹ dự phòng này là đến hết ngày 30 tháng 6 của năm sau.
- Xử lý số dư dự phòng không sử dụng hết (Hoàn nhập dự phòng): Qua thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, nếu doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết số tiền lương đã trích lập dự phòng, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập dự phòng. Số tiền hoàn nhập này phải được tính giảm chi phí lương của năm sau (năm thực hiện hoàn nhập) nhằm đảm bảo không trùng lắp chi phí được trừ giữa các kỳ tính thuế.
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
- Tối ưu hóa chi phí thuế TNDN: Việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn tài chính để chi trả lương cho người lao động trong những tháng đầu năm sau, đồng thời được tính trước một khoản chi phí hợp lý vào năm hiện tại, giúp giảm số thuế TNDN phải nộp trong năm tài chính đó.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để khoản trích lập dự phòng này được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm: Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi trả lương thưởng của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương; Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Ban giám đốc về việc phê duyệt trích lập; và các chứng từ chi trả lương thực tế trong thời hạn 6 tháng đầu năm sau để chứng minh việc sử dụng quỹ dự phòng đúng mục đích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11168/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức |
Trả lời văn bản số 612/CV-TCKT ngày 02/12/2014 của Công ty về trích lập dự phòng quỹ tiền lương, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực đến hết kỳ tính thuế 2013):
+ Tại Khoản 2.5.c Điều 6 quy định:
“...
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
+ Tại Khoản 2.5.c Điều 6 quy định:
“...
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau”
+ Tại Khoản 1 Điều 23 quy định về hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi”
Như vậy nếu năm 2013 Công ty có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12/2014 Công ty chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì Công ty ghi giảm chi phí của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 123/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2267/UBND-LĐCSXH về xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương năm 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 16234/SLĐTBXH-LĐ xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 44523/CT-TTHT năm 2017 số dư Quỹ trợ cấp thất nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ
- 1Công văn 2267/UBND-LĐCSXH về xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương năm 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 16234/SLĐTBXH-LĐ xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 44523/CT-TTHT năm 2017 số dư Quỹ trợ cấp thất nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ
Công văn 11168/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng quỹ tiền lương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11168/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
