Giới thiệu chung về Công văn 10497/TCHQ-TXNK
Công văn 10497/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại, áp mã số thuế đối với mặt hàng giấy lớp mặt (linerboard) nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan và chống gian lận thương mại qua áp sai mã số hàng hóa.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn phân loại chi tiết
Để phân loại chính xác mặt hàng giấy lớp mặt, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS và các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc trưng của sản phẩm. Cụ thể như sau:
- Phân biệt giữa Giấy Kraftliner (Nhóm 48.04) và Giấy Testliner (Nhóm 48.05): Đây là điểm mấu chốt trong việc xác định mã số HS cho giấy lớp mặt. Sự khác biệt chủ yếu dựa trên thành phần xơ sợi và quy trình sản xuất.
- Tiêu chí đối với Giấy Kraftliner (Nhóm 48.04): Mặt hàng này phải là giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ. Điều kiện tiên quyết là sản phẩm phải chứa ít nhất 80% tính theo khối lượng của xơ sợi gỗ thu được từ quá trình hóa chất sunfat hoặc soda (chemical sulfate or soda process). Loại giấy này có độ bền cơ học cao, thường được dùng làm lớp mặt cho thùng carton sóng.
- Tiêu chí đối với Giấy Testliner (Nhóm 48.05): Đây là loại giấy lớp mặt được sản xuất chủ yếu từ bột giấy tái chế (recycled pulp) hoặc hỗn hợp xơ sợi không đáp ứng tỷ lệ 80% xơ sợi hóa chất sunfat/soda. Giấy Testliner được phân loại vào nhóm 48.05 (giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ).
- Yêu cầu về công tác kiểm tra, phân tích mẫu: Trong trường hợp không thể xác định chính xác thành phần xơ sợi bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ kỹ thuật của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi đi phân tích tại các Chi cục Kiểm định Hải quan. Kết quả phân tích về định lượng (gsm), độ bền bục, và đặc biệt là tỷ lệ xơ sợi hóa học sẽ là cơ sở pháp lý duy nhất để áp mã HS.
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương rà soát các tờ khai nhập khẩu đối với mặt hàng này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng có bản chất như nhau nhưng lại áp mã thuế khác nhau giữa các chi cục, gây bất bình đẳng cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 10497/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình thông quan cho nhóm hàng giấy công nghiệp. Việc phân định rõ ràng giữa nhóm 48.04 và 48.05 giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc khai báo hải quan, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước thu đúng, thu đủ thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại liên quan đến áp mã áp giá trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10497/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Qua kiểm tra rà soát trên hệ thống MHS, Tổng cục Hải quan thấy mặt hàng có tên hàng khai báo “Giấy lớp mặt, chưa tráng phủ”, “Giấy bao bì carton làm lớp mặt”, được khai báo vào nhiều mã số khác nhau, có mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau, như mã số 4805.24.00, 4805.25.10, 4804.19.00. Để đảm bảo việc phân loại hàng hóa được thống nhất, không thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các việc sau:
1. Kiểm tra, rà soát việc kê khai, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của các doanh nghiệp làm thủ tục tại đơn vị đối với mặt hàng có tên khai báo “Giấy lớp mặt, chưa tráng phủ”, “Giấy bao bì carton làm lớp mặt”, nhập khẩu từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2014. Đối chiếu với Thông báo phân loại số 7819, 7842/TB-TCHQ ngày 25/6/2014 của Tổng cục Hải quan để phân loại chính xác, thu đủ thuế theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện về Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) trước ngày 25/11/2015.
2. Trường hợp qua rà soát chưa xác định được chính xác mã số của hàng hóa thì báo cáo về Tổng cục Hải quan kịp thời để được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 12185/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Giấy lớp mặt TEST LINER xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 12186/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Giấy lớp mặt TEST LINER xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 7269/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Giấy bìa lớp mặt Fluting do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10364/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng set top box (thiết bị chuyển đổi tín hiệu hay đầu thu kỹ thuật số) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2594/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Giấy thấm dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông báo 12185/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Giấy lớp mặt TEST LINER xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 12186/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Giấy lớp mặt TEST LINER xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 7269/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Giấy bìa lớp mặt Fluting do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10364/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng set top box (thiết bị chuyển đổi tín hiệu hay đầu thu kỹ thuật số) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2594/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Giấy thấm dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 10497/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng giấy lớp mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10497/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lỗ Thị Nhụ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
