- Tổng quan về Công văn 10349/CT-TTHT năm 2019
Công văn 10349/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh về việc thực hiện các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn điện tử và quy trình xử lý sai sót phát sinh trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC.
- Các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn điện tử
- Nội dung hiển thị trên hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán.
- Chữ ký điện tử của người bán: Là tiêu thức bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử, thể hiện tính pháp lý và sự xác nhận của người bán đối với hóa đơn đã lập.
- Chữ ký điện tử của người mua: Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi giao dịch có thỏa thuận về việc người mua ký số thì người mua phải ký điện tử trên hóa đơn. Nếu người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản về việc không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua thì hóa đơn điện tử vẫn được coi là hợp lệ.
- Ngày lập hóa đơn: Phải được ghi nhận đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ theo quy định.
- Quy trình xử lý sai sót trên hóa đơn điện tử đã lập
- Trường hợp sai sót phát hiện khi hóa đơn chưa gửi cho người mua: Người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập bị sai sót trên hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử, sau đó lập hóa đơn điện tử mới đúng quy định để gửi cho người mua.
- Trường hợp sai sót phát hiện sau khi hóa đơn đã gửi cho người mua:
- Lập văn bản thỏa thuận: Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận bằng bản giấy hoặc bản điện tử có chữ ký số của hai bên, trong đó ghi rõ sai sót phát sinh trên hóa đơn.
- Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh: Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT... Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm.
- Kê khai thuế: Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu, chi phí, thuế đầu ra và thuế đầu vào theo đúng quy định hiện hành.
- Lưu ý cho người nộp thuế khi áp dụng
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các tiêu thức trên hóa đơn trước khi phát hành và gửi cho khách hàng. Việc tuân thủ đúng các tiêu thức bắt buộc và quy trình xử lý sai sót không chỉ giúp đảm bảo hóa đơn điện tử có đầy đủ giá trị pháp lý, mà còn hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10349/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Oristar
(Đ/c: Tầng 9 tòa nhà Detech, số 8 Tôn Thất Thuyết, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội) MST: 0101205758
Trả lời công văn số 71/2019/CV-ORISTAR đề ngày 30/01/2019 của Công ty cổ phần Oristar (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hướng dẫn hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau:
+ Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian
“Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
1. Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ giá trị gia tăng để gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu.
2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.
3. Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là ngày, tháng, năm và thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
4. Nguồn thời gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.”
- Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán;
e) Chữ ký số chữ ký điện tử của người bán;
g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
…”
+ Tại Điều 7 quy định thời điểm lập hóa đơn
“1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.”
+ Tại Điều 17 quy định xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã
+ Tại Điều 24 quy định xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập
+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành
“Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng, số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn, Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.... ”
+ Tại Điều 9 quy định xử lý hóa đơn điện tử đã lập
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ như sau:
+ Tại khoản 2 Điều 16 quy định lập hóa đơn
“Điều 16. Lập hóa đơn
...2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền....”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành. Do vậy việc quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC. Kể từ ngày 01/11/2020, việc quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện thống nhất theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với các nội dung về tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn điện tử: Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
- Đối với nội dung xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập: Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư 32/2011/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 24 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
- Về thời điểm lập hóa đơn điện tử, từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được giải đáp cụ thể.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 20569/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điện tử đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 26988/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi nhánh và Phòng bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 23474/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 7Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 10Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 20569/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điện tử đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 26988/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi nhánh và Phòng bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 23474/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10349/CT-TTHT năm 2019 về tiêu thức bắt buộc và xử lý sai sót trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10349/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
