Giới thiệu về Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015
Công văn 1013/TCT-TTr được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện ấn định thuế đối với người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình, thẩm quyền và các trường hợp áp dụng biện pháp ấn định thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về ấn định thuế theo Công văn 1013/TCT-TTr
- Nguyên tắc áp dụng biện pháp ấn định thuế
- Việc ấn định thuế phải bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục do pháp luật về quản lý thuế quy định.
- Cơ quan thuế thực hiện ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Các trường hợp bị ấn định thuế
- Người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau khi đã được cơ quan thuế đôn đốc bằng văn bản nhưng quá thời hạn quy định.
- Người nộp thuế không nộp, không phản hồi hoặc không cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, chứng từ kế toán, hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không được phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp.
- Người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ không theo giá thị trường hoặc có sự thông đồng, liên kết giữa các bên nhằm mục đích chuyển giá, giảm số thuế phải nộp.
- Căn cứ và phương pháp xác định số thuế ấn định
- Dựa trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ các nguồn thông tin chính thống, bao gồm kết quả kinh doanh và khai thuế của các kỳ trước đó.
- So sánh với các doanh nghiệp có cùng ngành nghề, quy mô hoạt động, địa bàn kinh doanh để xác định mức doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trung bình làm căn cứ ấn định.
- Sử dụng tài liệu, kết quả xác minh từ các cơ quan chức năng khác hoặc thông tin từ bên thứ ba có liên quan trực tiếp đến giao dịch của người nộp thuế để đối chiếu và xác định nghĩa vụ thuế thực tế.
- Thẩm quyền và quy trình thực hiện ấn định thuế
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định ấn định thuế bằng văn bản gửi cho người nộp thuế.
- Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định, căn cứ pháp lý, phương pháp tính toán và số thuế cụ thể phải nộp, đồng thời ấn định thời hạn nộp tiền thuế ấn định và tiền phạt (nếu có).
- Người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định ấn định thuế nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó không đúng quy định pháp luật. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, người nộp thuế vẫn phải chấp hành nộp số thuế đã bị ấn định, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1013/TCT-TTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7318/CT-TTr3 ngày 13/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo về kết quả thanh tra và xin ý kiến về ấn định thuế đối với Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Không đăng ký thuế;
b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế”.
Căn cứ quy định nêu trên trường hợp qua thanh tra, Cục Thuế có căn cứ chứng minh Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên có hành vi vi phạm pháp luật thuế thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế như đã nêu trên thì thực hiện ấn định số thuế phải nộp theo quy định.
2. Về căn cứ ấn định thuế:
Tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định cụ thể về căn cứ ấn định thuế. Do đó, Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên để xác định căn cứ ấn định thuế cho phù hợp. Trường hợp Cục Thuế xác định lại doanh thu của Công ty trên cơ sở ấn định giá bán theo giá giao dịch thông thường trên thị trường cần lưu ý lựa chọn giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề và cùng quy mô tại địa phương để ấn định (không sử dụng giá của các doanh nghiệp đang có nghi ngờ không bán theo giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định thuế). Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh tương tự với Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên thì Cục Thuế lấy thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô của người nộp thuế tại địa phương khác để làm căn cứ ấn định thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6769/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8145/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14310/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc ấn định thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1865/TCT-CS năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 72/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe hai bánh gắn máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 923/TXNK-TGHQ năm 2017 kiểm tra, xác định trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 6769/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8145/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 14310/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc ấn định thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1865/TCT-CS năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 72/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe hai bánh gắn máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 923/TXNK-TGHQ năm 2017 kiểm tra, xác định trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1013/TCT-TTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
