Giới thiệu về Công văn 5396/TCT-CS năm 2017
Công văn 5396/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc ấn định thuế đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và tuân thủ đúng các quy định của Luật Quản lý thuế.
Các trường hợp bị áp dụng biện pháp ấn định thuế
Theo nội dung hướng dẫn, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế đối với người nộp thuế trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, cụ thể bao gồm:
- Người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế theo quy định hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau khi đã hết thời hạn gia hạn mà không có lý do chính đáng.
- Người nộp thuế không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã nộp bổ sung nhưng nội dung giải trình, chứng minh không chính xác, không đầy đủ số liệu để xác định nghĩa vụ thuế.
- Người nộp thuế không phản ánh hoặc phản ánh không trung thực, không đầy đủ, chính xác các số liệu trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế.
- Người nộp thuế từ chối, trì hoãn hoặc không cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ của người nộp thuế không hợp pháp hoặc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế rõ ràng.
Căn cứ và phương pháp xác định số thuế ấn định
Để đảm bảo tính công bằng và chính xác, việc ấn định thuế phải được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý và thực tế rõ ràng:
- Cơ sở dữ liệu của ngành thuế: Sử dụng thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế của Tổng cục Thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp của các doanh nghiệp có cùng ngành nghề, quy mô hoạt động, địa bàn kinh doanh hoặc có điều kiện sản xuất kinh doanh tương đương.
- Tài liệu xác minh thực tế: Căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh thực tế tại doanh nghiệp hoặc thông tin thu thập được từ các bên thứ ba có giao dịch liên kết, giao dịch mua bán trực tiếp với người nộp thuế.
- Tỷ lệ ấn định doanh thu: Áp dụng tỷ lệ doanh thu, thu nhập chịu thuế trên doanh thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể trong trường hợp không xác định được chi phí thực tế phát sinh.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và quyền lợi của người nộp thuế
Công văn 5396/TCT-CS quy định rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong quá trình thực hiện ấn định thuế:
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Phải ban hành quyết định ấn định thuế bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do ấn định, căn cứ pháp lý, phương pháp xác định số thuế ấn định, số thuế phải nộp và thời hạn nộp tiền thuế ấn định. Cơ quan thuế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của quyết định này.
- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định ấn định thuế, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nộp đủ số thuế đã ấn định, đồng thời có quyền thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là công cụ pháp lý đắc lực giúp cơ quan thuế các cấp tăng cường hiệu quả quản lý, hạn chế tối đa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước do các hành vi cố ý không chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ. Đồng thời, văn bản cũng giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tránh việc lạm quyền hoặc áp dụng tùy tiện biện pháp ấn định thuế gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh lành mạnh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5396/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 287/CT-KTNB ngày 10/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc ấn định thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế:
"1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau:
a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;
b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp;
d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
đ) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp;
e) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
g) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.
2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.
Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.
Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum làm rõ quy định tại hợp đồng giữa các bên về giá bán ra của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phú Hưng và giá bán sỉ đề xuất tại Thông báo ngày 01/01/2015 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vân Hậu, đồng thời xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường. Trường hợp qua thanh tra, Cục Thuế tỉnh Kon Tum xác định giá trị sản phẩm thuốc lá mua vào, bán ra của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phú Hưng được hạch toán không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Kon Tum là thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1865/TCT-CS năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019 về ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1865/TCT-CS năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019 về ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5396/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
